share experienceshareexperiencememcachedmemcached
Đề tài đă khoá
Hiện kết quả từ 1 tới 4 của 4

Chủ đề: [Tổng hợp] Các hăng thời trang trên thế giới!

  1. #1
    Thành viên

    Ngày tham gia
    Apr 2010
    Bài viết
    271
    Next Level: 229

    [Tổng hợp] Các hăng thời trang trên thế giới!

    Louis Vuitton


    Công ty Louis Vuitton (được biết đến nhiều hơn dưới tên gọi đơn giản là Louis Vuitton) là một công ty và nhăn hiệu thời trang xa xỉ của Pháp, có trụ sở tại Paris, Pháp. Đây là một ban của công ty cổ phần Pháp LVMH Louis Vuitton Moët Hennessy S.A. Công ty được đặt tên theo tên người sáng lập ra hăng là Louis Vuitton (4 tháng 8 năm 1821-27 tháng 2 năm 1892), người đă thiết kế và sản xuất hành lư như một Malletier trong nửa sau của thế kỷ 19.

    Sản phẩm

    Công ty này sản xuất các mặt hàng da thuộc, thời trang, prêt-à-porter, trang sức. Nhiều sản phẩm của công ty sử dụng nhăn hiệu với chất liệu màu nâu Damier và Monogram Canvas, cả hai được sử dụng lần đầu cuối thế kỷ 19. Tất cả các sản phẩm của công ty sử dụng các chữ viết tắt LV.

    Công ty này có hệ thống các cửa hiệu khắp thế giới, cho phép nó kiểm soát được chất lượng và giá cả sản phẩm của ḿnh, tránh hàng giả, hàng nhái lọt vào các kênh phân phối của ḿnh. Mỉa mai thay, Louis Vuitton đă trở thành thương hiệu thời trang bị làm giả nhiều nhất trong lịch sử thời trang, với chỉ hơn 1% có logo Vuitton là không bị làm giả

    Lịch sử phát triển

    Cuối thế kỷ 19, Louis Vuitton là cửa hàng bán lẻ rương và túi xách, hành lư. Bước vào thế kỷ 20, công ty mở rộng địa điểm và đạt được thành công về doanh thu. Vào giữa thập kỷ, LV tiến vào thị trường thế giới, gắn liền với chữ kư Monogram Canvas (ví và túi xách tay). Sự liên kết này đă dẫn đến sự thành lập LVMH và trở thành một bước ngoặt lịch sử. Từ đó, LV dần đạt được h́nh ảnh về một nhăn hiệu sang trọng ngày nay.

    Những nhân vật xuất chúng nhận được hàng đặt độc quyền của LV bao gồm nhà thám hiểm người Công Gô Pierre Savorgnan de Brazza, người đă đặt hàng yêu cầu kết hợp bộ giường tủ của công ty, và nhạc trưởng người Mỹ Leopold Stokowski

    Tiểu sử Louis Vuitton

    Louis Vuitton (4/8/1821 – 27/3/1892) nhà sáng lập công ty cùng tên, sinh tại Jura, Pháp (giờ thuộc Lavans-sur-Valouse). Vào năm 1835, ông đi bộ từ Jura đến Paris. Suốt chuyến hành tŕnh dài hơn 400 km, ông làm đủ mọi nghề nhỏ nhặt từ người thợ đóng ḥm cho đến người quản gia xuất chúng để chi trả chi phí. Suốt quá tŕnh trải nghiệm, ông tích lũy được những kiến thức chuyên ngành, hiểu rơ điều ǵ tạo nên chiếc túi xách du lịch chất lượng tốt. Chính từ đó ông bắt đầu tự thiết kế túi xách cho ḿnh, tạo lập nên nền tảng của thương hiệu LV.

    1854 đến 1892

    Malletier a paris được thành lập bởi Monsieur Vuitton tại Paris vào năm 1854. Năm 1858, Monsieur Vuitton ra mắt chiếc rương đáy bằng với chất liệu vải bạt (flat-bottom trunks with trianon canvas) (nhẹ và kín gió).Nhanh chóng thành công và thu được uy tín, rất nhiều nhà sản xuất túi xách đă bắt chước phong cách thiết kế của Louis.

    Năm 1867, LV tham gia vào triển lăm thời trang thế giới tại Paris. Năm 1876, Louis thay đổi thiết kế sang viền màu be và nâu để chống lại những hàng nhái thiết kế của ông. Năm 1885, LV mở cửa hàng đầu tiên tại đường Oxford, London của Anh. Ngay sau đó, trước những thiết kế giả mạo hàng loạt diễn ra, mô h́nh Damier Canvas được Louis thành lập, với khẩu hiệu “thương hiệu L.Vuitton” 1892: Louis Vuitton qua đời, quyền lănh đạo công ty được chuyển cho con trai ông -Georges Vuitton.

    1893 đến 1936

    Sau khi cha qua đời, Georges Vuitton bắt đầu chiến dịch đưa công ty ra thị trường toàn cầu, tổ chức triển lăm các sản phẩm của LV tại Hội chợ Thế giới Chicago vào năm 1893. Năm 1896, công ty quảng bá và lấy bằng sáng chế quốc tế cho huyền thoại Monogram Canvas. Đó được coi là một nỗ lực thành công trong việc ngăn chặn sản phẩm nhái thương hiệu. Cùng năm đó, Georges dừng chân tại Mỹ trong tour hành tŕnh tới New York, Philadelphia và Chicago để quảng bá sản phẩm. Năm 1901, LV tung ra sản phẩm Steamer bag – một mẫu túi xách cầm tay được thiết kế để bên trong túi xách du lịch của Vuitton.

    Năm 1930, ṭa nhà của Louis Vuitton chính thức mở cửa tại Champs-Elysees – là cửa hiệu bán sản phẩm du lịch lớn nhất thế giới tại thời điểm đó. Các cửa hiệu khác cũng được khai trương tại New York, Bombay, Washington, London, Alexandria, và Buenos Aires khi Chiến tranh thế giới lần I bắt đầu. Sau đó, túi Keepall được ra mắt. Trong năm 1932, LV tung ra túi Noé – loại túi ban đầu được làm để phục vụ nhu cầu vận chuyển của người buôn rượu. Rất nhanh sau đó, túi Speedy đă được LV giới thiệu (cả 2 sản phẩm này đều được sản xuất đến ngày nay). Năm 1936, Georges Vuitton qua đời, để lại quyền quản lư cho con trai ông - Gaston-Louis Vuitton.

    1930 đến 2000

    Trong giai đoạn này, diện mạo của chất liệu da đă được tận dụng từ chiếc ví cầm tay cho đến những chiếc túi xách. Với mục tiêu đa dạng sản phẩm, LV tân trang ḍng chữ Monogram Canvas vào năm 1963. Người ta cho rằng trong những năm 60, hàng giả đă trở lại và trở thành một vấn nạn hoành hành tới tận thế kỷ 21. Năm 1966, sản phẩm Papillon được tung ra thị trường (loại túi xách h́nh trụ phổ biến tới tận ngày nay). Vào 1977, LV sở hữu 2 cửa hàng với doanh thu lên tới 70 triệu Francs ( khoảng 10 triệu USD). Chỉ một năm sau (1978), của hiệu đầu tiên tại Nhật (Tokyo và Osaka). 1983, Louis Vuitton mở rộng sự có mặt của ḿnh tại châu Á bằng sự ra mắt cửa hiệu tại Đài Bắc, Đài Loan và Seoul Hàn Quốc vào 1984. Một năm sau,(1985) ḍng da Epi được tung ra thị trường.

    Năm 1987 chứng kiến sự ra đời của LVMH, Moët et Chandon và Hennessy, lần lượt dẫn đầu thương hiệu Sâm panh và Brandy, sát nhập với Louis tạo nên ḍng thương hiệu hàng cao cấp.Theo báo cáo, lợi nhuận năm 1988 tăng tới 49% so với 1987. Tính đến 1989, Louis Vuitton vận hành 130 cửa hiệu trên toàn thế giới. Bước vào những năm 90, Yves Carcelle trở thành chủ tịch của LV. 1992, thương hiệu LV đặt chân đến Trung Quốc tại khách sạn Palace, Bắc Kinh. 1996, lễ kỷ niệm 100 năm ḍng Monogram Cavas được tổ chứ tại 7 nước trên thế giới.

    Sau khi giới thiệu bộ sưu tập bút năm 1997, Marc Jacobs được mời làm Giám Đốc nghệ thuật của LV (1998). Tháng 3 năm sau, ông đưa ra ḍng sản phẩm thời trang nam nữ prêt-à-porter... Cùng năm đó, Monogram Vernis và Louis Vuitton City Guide được tung ra. Sự kiện cuối cùng của thế kỷ 20 là sự ra đời của ḍng sản phẩm monogram (1999), mở cửa hàng đầu tiên tại châu Phi (2000) cuối cùng là phiên đấu giá tại Festival phim quốc tế tại Venice, Ư.

    2001 đến nay

    2001, Stephen Sprouse, cộng tác cùng Marc Jacobs cho ra ḍng sản phẩm túi Louis số lượng có hạn với mẫu chữ graffiti lồng vào nhau. Jacobs cũng tung ra bộ ṿng tay - bộ sưu tập trang sức đầu tiên của LV trong cùng năm đó.

    2002: ṭa nhà LV tại Tokyo chính thức khai trương.

    2003: cửa hiệu tại Matscova (Nga) và New Delhi (Ấn Độ) mở cửa.

    2004: Louis Vuitton kỷ niệm sinh nhật lần thứ 150 trên khắp thế giới. Trong năm này, LV tuyên dương các cửa hiệu tại New York, Sao Paulo và Johannesburg, mở cửa hàng đầu tiêu tại Thượng Hải.

    2005: Cửa hàng Champs-Élysées của Louis Vuitton mở trở lại (từng nổi danh là cửa hàng LV lớn nhất thế giới) và tung ra bô sưu tập đồng hồ Speedy

    2006: LV khánh thành Espace Louis Vuitton và xuất bản sách “Louis Vuitton Icons”

    Tại Việt Nam, Louis Vuitton đă có hai cửa hàng đại lư tại Hà Nội và TPHCM

  2. #2
    Thành viên

    Ngày tham gia
    Apr 2010
    Bài viết
    271
    Next Level: 229

    Dolce & Gabbana







    Dolce & Gabbana (ˈdoltʃe ænd gaˈbana) là một nhăn hiệu thời trang cao cấp, được thành lập bởi hai nhà thiết kế thời trang người Ư là Domenico Dolce (sinh gần Palermo, Sicilia và Stefano Gabbana (sinh tại Milano). Dolce & Gabbana là nhăn hiệu thời trang rất nổi tiếng trong giới Hollywood; họ đă thiết kế trang phục cho những ngôi sao như Madonna, Gisele Bündchen, [Monica Bellucci, Ayumi Hamasaki, Isabella Rossellini, Kylie Minogue cùng nhiều ngôi sao khác.
    Trụ sở của công ty đặt tại Milano (Legnano). Cuộc sống riêng của hai nhà tạo mẫu Stefano Gabbana và Domenico Dolce trở nên nổi tiếng với công chúng năm 2005 khi họ chính thức tuyên bố sự cách ly trong đời sống riêng. Tuy nhiên, việc kinh doanh vẫn không thay đổi và cả hai vẫn tiếp tục thiết kế cùng nhau.

    Quần áo và các ḍng sản phẩm phụ tùng



    Cửa hàng D&G tại Milano


    Dolce & Gabbana được tập trung thành hai ḍng sản phẩm chủ yếu cho lứa tuổi trưởng thành: D&G and Dolce&Gabbana. Dolce&Gabbana chuyên tập trung vào các phụ kiện đắt tiền, coi trọng trào lưu lâu dài hơn là những thay đổi mùa vụ, đây là ḍng sản phẩm thể hiện ảnh hưởng và phong cách của các nhà tạo mẫu rơ rệt hơn. Trong khi D&G là ḍng sản phẩm phổ biến hơn, chạy theo nguồn cảm hứng đô thị và cố gắng tạo ra các trào lưu hơn là chạy theo trào lưu. Cả hai ḍng sản phẩm đều cung cấp quần áo bơi, đồ lót, kính kiểu, kính râm và nước hoa. Ḍng sản phẩm D&G c̣n gồm cả đồ trang sức và đồng hồ. Năm 2005 và 2006, D&G và Motorola phối hợp hợp tác cho ra mắt hạn chế 1000 chiếc điện thoại Motorola RAZR V3i, chỉ được phân phối bởi bởi các cựu hiệu của D&G và đại lư phân phối của Motorola.
    Dolce & Gabbana cũng thiết kế ḍng sản phẩm D&G dành cho trẻ em, nhằm vào trẻ em dưới 11 tuổi. Cũng giống ḍng sản phẩm D&G của người lớn, ḍng sản phẩm D&G trẻ em chạy theo thay đổi thời vụ cho các bé nam và nữ ở mọi lứa tuổi. Ḍng D&G trẻ em bị ảnh hưởng rơ rệt bởi văn hóa đại chúng, so với D&G, ví dụ như ḍng Ibiza của D&G trẻ em.

  3. #3
    Thành viên

    Ngày tham gia
    Apr 2010
    Bài viết
    271
    Next Level: 229

    Abercrombie & Fitch


    Abercrombie & Fitch (A & F) (NYSE: ANF) là một nhà bán lẻ Mỹ, đứng đầu là Chủ tịch và Giám đốc điều hành Michael S. Jeffries. Abercrombie & Fitch tập trung chủ yếu vào trang phục thường ngày và phụ kiện dành cho lứa tuổi từ 18 đến 22. Với hơn 300 địa điểm ở Hoa Kỳ, thương hiệu cũng đă bắt tay vào mở rộng thị trường quốc tế. Công ty hoạt động với ba thương hiệu: Abercrombie, Hollister Co, và Gilly Hicks (nhắm mục tiêu người tiêu dùng và lên 7 tuổi).

    Được thành lập năm 1892 tại Manhattan bởi David T. Abercrombie. Công ty bắt đầu đấu tranh về tài chính từ cuối những năm 1960 cho đến khi nó bị mua lại bởi The Limited vào năm 1988 và thuộc quyền quản lư của Mike Jeffries.

    Tiểu sử:

    Năm 1892: David Abercrombie thành lập công ty Abercrombie ở thành phố New York.

    1900: Ezra Fitch tham gia làm đối tác (người đồng sáng lập).

    1904: Đổi lại tên là Công ty Abercrombie & Fitch

    1907: Abercrombie bỏ đi. Fitch trở thành chủ sở hữu duy nhất: Những năm của Fitch bắt đầu.

    1909: Các cửa hàng của A & F được mở ra.

    1910: A & F trở thành cửa hàng đầu tiên có cả trang phục nam và nữ ở thành phố New York.

    Đầu thập niên 1920: A & F giới thiệu Majong đến Hoa Kỳ và chiếm được cảm t́nh ở những tầng lớp cao cấp.

    1927: A & F trang bị cho Charles Lindberg cho chuyến bay lịch sử của ông qua Đại Tây Dương.

    1929: Ezra Fitch nghỉ hưu, công ty được dẫn dắt bởi những nhà lănh đạo thành công.

    1939: Đưa ra khẩu hiệu "The Greatest Sporting Goods Store in the World" (Cửa hàng đồ thể thao tuyệt nhất trên thế giới).

    1950: Ra mắt mở cửa hàng trên toàn quốc. chủ tịch Guernsey của A & F nhận xét: "Abercrombie & Fitch không quan tâm về chi phí; ông muốn chất lượng tốt nhất", điều này trở thành triết học hiện đại của A & F.

    1976-1978: Sau một thời gian tài chính suy giảm, công ty tuyên bố phá sản và đóng cửa. Oshman mua lại công ty, nhưng lại thất bại trong việc nâng cao h́nh ảnh của công ty.

    1988-1992: Limited Brands mua hàng A & F, và Mike Jeffries trở thành chủ tịch. Abercrombie & Fitch được tái thành lập như là một nhà bán lẻ thời trang trẻ trung cao cấp.

    1996: Abercrombie & Fitch đi vào NYSE và trở thành một công ty độc lập.

    1997: Tạp chí A & F được sản xuất.

    1998: Thương hiệu Abercrombie được bắt đầu.

    2000: Công ty TNHH Thương hiệu Hollister được thành lập.

    2001: Công ty dời hoạt đến văn pḥng tại New Albany, bang Ohio hoạt động.

    2004: Thương hiệu RUEHL No.925 được thành lập.

    2005-2007: cửa hàng hàng hải đầu tiên mở tại thành phố New York. Cửa hàng hàng hải thứ hai và thứ ba mở tại Los Angeles và London (quốc tế mở rộng bắt đầu).

    2008-2009: Thương hiệu Gilly Hicks được đưa ra. Milan và Tokyo mở ra hai cửa hàng hàng hải

    2010: Thương hiệu RUEHL No.925 được đóng lại.

  4. #4
    Thành viên

    Ngày tham gia
    Apr 2010
    Bài viết
    271
    Next Level: 229

    Nike




    Nike, Inc. (phát âm như Nai-ki) (NYSE: NKE) là nhà cung cấp quần áo và dụng cụ thể thao thương mại công cộng lớn có trụ sở tại Hoa Kỳ. Đầu năo của công ty đặt tại Beaverton, gần vùng đô thị Portland của Oregon. Công ty này là nhà cung cấp giày và áo quần thể thao hàng đầu trên thế giới[2] và là nhà sản xuất dụng cụ thể thao lớn với lợi nhuận hơn 18,6 tỷ đô la Mỹ trong năm tài chính 2008 (kết thúc tháng ngày 31 tháng 5 năm 2008). Tính đến năm 2008, công ty này có hơn 30.000 nhân viên trên khắp thế giới. Nike và Precision Castparts là các công ty duy nhất có trong danh sách Fortune 500 có trụ sở tại bang Oregon, theo The Oregonian.

    Công ty được thành lập vào ngày 25 tháng 1 năm 1964 với tên Blue Ribbon Sports nhờ bàn tay Bill Bowerman và Philip Knight, và chính thức có tên Nike, Inc. vào năm 1978. Công ty này lấy tên theo Nike (tiếng Hy Lạp Νίκη phát âm: [níːkɛː]), nữ thần chiến thắng của Hy Lạp. Nike quảng bá sản phẩm dưới nhăn hiệu này cũng như các nhăn hiệu Nike Golf, Nike Pro, Nike+, Air Jordan, Nike Skateboarding và các công ty con bao gồm Cole Haan, Hurley International, Umbro và Converse. Nike cũng sở hữu Bauer Hockey (sau này đổi tên thành Nike Bauer) vào khoảng năm 1995 đến 2008[3]. Ngoài sản xuất áo quần và dụng cụ thể thao, công ty c̣n điều hành các cửa hàng bán lẻ với tên Niketown. Nike tài trợ cho rất nhiều vận động viên và câu lạc bộ thể thao nổi tiếng trên khắp thế giới, với thương hiệu rất dễ nhận biết là "Just do it" và biểu tượng Swoosh.


    Nguồn gốc và lịch sử:

    Nike, ban đầu được biết đến với cái tên Blue Ribbon Sports, được thành lập bởi Đại học Oregon cùng với các vận động viên Philip Knight và huấn luyện viên Bill Bowerman của anh ấy trong tháng một năm 1964. Ban đầu công ty là nhà phân phối cho nhà sản xuất giày Onitsuka Tiger của Nhật Bản.

    Lợi nhuận của công ty đă tăng nhanh chóng, và trong năm 1966, BRS mở cửa hàng bán lẻ đầu tiên, nằm trên đại lộ Pico ở Santa Monica, California. Năm 1971, mối quan hệ giữa BRS và Onitsuka Tiger gần như kết thúc. BRS chuẩn bị sản xuất sản phẩm giày dép riêng, được đặt lên là Swoosh và được thiết kế bởi Carolyn Davidson. Swoosh được dùng lần đầu tiên vào tháng sáu năm 1971. Và đă được đăng kư nhă hiệu với Văn pḥng đăng kư và sáng chế Hoa Ḱ vào ngày 22 tháng 1 năm 1974. Ngày nay, thương hiệu Onitsuka Tiger thuộc sở hữu của một trong những đối thủ cạnh tranh của Nike, ASICS.

    Đôi giày đầu tiên được thiết kế được bán cho công chúng là một chiếc giày bóng đá mang tên "Nike", được sản xuất vào mùa hè năm 1971. Trong tháng hai năm 1972, BRS giới thiệu ḍng đầu tiên của đôi giày Nike, từ Nike bắt nguồn từ tên của nữ thần Hy Lạp của chiến thắng. Năm 1978, tập đoàn BRS đă chính thức đổi tên thành tập đoàn Nike. Bắt đầu với Ilie Nastase, các vận động viên chuyên nghiệp đầu tiên kư hợp đồng với BRS / Nike, sự tài trợ của các vận động viên đă trở thành một công cụ tiếp thị chính cho các công ty phát triển nhanh chóng.

    Sản phẩm đầu tiên tự thiết kế của công ty được dựa trên mẫu thiết kế của Bowerman. Sau Đại học Oregon, lại nổi lên tiếp ở Hayward Field, Bowerman bắt đầu thử nghiệm với nguyên liệu mới hiệu quả hơn. Những nỗ lực của ông cuối cùng đă được bù đắp vào một buổi sáng chủ nhật khi ông đổ chất lỏng vào miếgg sắt của vợ. Bowerman phát triển và tinh chế cái gọi là 'waffle' và đă phát triển thành biểu tượng của những người huấn luyện Waffle năm 1974.

    Đến năm 1980, giày dép của Nike đă đạt đến 50% thị phần tại thị trường Hoa Kỳ. Cùng năm đó công ty đă đi quảng bá ở rất nhiều nơi, nó có hiệu quả hơn nhiều so với quảng cáo truyền h́nh. Quảng cáo truyền h́nh quốc gia đầu tiên chạy trong tháng 10 1982 trong chương tŕnh của tờ New York Marathon. Các quảng cáo được tạo ra bằng cách quảng cáo dựa trên Portland Wieden và Kennedy, vốn đă h́nh thành nhiều tháng trước đó trong tháng 4 năm 1982.

    Cùng với nhau, Nike và Wieden + Kennedy đă tạo ra nhiều bản in và quảng cáo truyền h́nh vô cùng độc đáo và có hiệu quả. Nó đă được cơ quan đồng sáng lập Dan Wieden người đặt ra khẩu hiệu nổi tiếng hiện nay "Just Do It" cho một chiến dịch quảng cáo của Nike năm 1988, được lựa chọn bởi Advertising Age là một trong những khẩu hiệu quảng cáo năm đầu của thế kỷ 20, và chiến dịch đă được tôn trọng trong Viện Smithsonian. San Franciscan Walt Stack là quảng cáo đặc trưng đầu tiên của Nike "Just Do It"ra mắt vào ngày 1 tháng 7 năm 1988. Wieden là nguồn cảm hứng cho khẩu hiệu để "Just do it", những lời nói cuối của Gary Gilmore trước khi ông bị hành quyết. Nhăn hiệu "Just Do It" đă được đăng kí bởi Nike, Inc ngày 3 tháng 10 năm 1989 và tất cả các quần áo thể thao, trên đó đều được in nhăn hiệu.

    Trong suốt thập niên 1980, Nike mở rộng ḍng sản phẩm của ḿnh để bao gồm nhiều dụng cụ thể thao khác và mở rông ra toàn thế giới.

    Quá tŕnh

    11/2008
    : Nike, Inc sở hữu bốn công ty con chính: Cole Haan, Hurley International, Converse Inc và Umbro.

    1988: Nike mua lại công ty giày dép cao cấp Cole Haan

    12/2002: Nike đă mua lại công ty dệt may Hurley quốc tế từ Bob Hurley

    7/2003: Nike trả $ 305,000,000 để mua Converse Inc, nhà sản xuất của các biểu tượng Chuck Taylor All Stars.

    3/2008: Nike mua nhà cung cấp trang phục thể thao Umbro, được biết đến là nhà sản xuất dụng cụ thể thao của Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh. Trong thỏa thuận có trị giá 285.000.000 bảng Anh (khoảng US $ 600,000,000)

    Các công ty con khác thuộc sở hữu trước đây và sau đó bán ra của Nike gồm Bauer Hockey và Starter

    Sản phẩm:

    Nike sản xuất một loạt các trang thiết bị thể thao. Sản phẩm đầu tiên của họ là giày thể thao. Họ hiện tại cũng sản xuất cả giày dép, áo, quần short, baselayers v.v... đối với nhiều môn thể thao như bóng chày, khúc côn cầu trên băng, tennis, bóng đá Hội, lacrosse, cricket và bóng rổ. Nike Air Max là một ḍng của đôi giày đầu tiên được sản xuất của Nike, Inc vào năm 1987. Ngoài ra gần đây c̣n có các ḍng sản phẩm khác như 6,0 Nike, Nike NYX, và Nike SB giày dép, thiết kế dành cho trượt ván. Nike gần đây đă giới thiệu giày cricket, được gọi là Air Zoom Yorker, được thiết kế nhẹ hơn 30% đối thủ cạnh tranh của họ. Trong năm 2008., Nike giới thiệu Air Jordan XX3, một sản phẩm giày dành cho môn bóng rổ.

    Nike bán các loại sản phẩm, bao gồm cả giày dép và may mặc cho các hoạt động thể thao như bóng đá, bóng rổ, chạy, thể thao chiến đấu, quần vợt, bóng đá Mỹ, điền kinh, golf và đào tạo chéo cho nam giới, phụ nữ, và trẻ em. Nike cũng bán giày cho các hoạt động ngoài trời như tennis, golf, trượt ván, bóng đá, bóng chày, bóng đá Mỹ, đi xe đạp, bóng chuyền, đấu vật, cổ vũ, các hoạt động thủy sản, đua xe và sử dụng thể thao và giải trí khác. Nike nổi tiếng và phổ biến trong văn hóa thanh niên, văn hóa chạy và văn hóa hip hop khi họ cung cấp quần áo thời trang đô thị. Nike gần đây đă hợp tác với Apple dành cho để theo dơi hiệu suất của một Á hậu thông qua một thiết bị vô tuyến điện trong giày mà liên kết với iPod nano. Sản phẩm này được rất nhiều người tán thành nhưng bên cạnh đó nó đă bị chỉ trích bởi các nhà nghiên cứu con người . Người ta có thể xác định các thiết bị của người sử dụng RFID từ 60 feet (18 m) đi bằng cách sử dụng một lượng nhỏ, tạp chất thông minh concealable trong một mạng cảm biến không dây.

    Năm 2004, họ đưa ra các Chương tŕnh đào tạo SPARQ

    Một vài đôi giày của Nike mới nhất có chứa Flywire và Lunarlite Foam. Đây là những vật liệu được sử dụng để giảm bớt trọng lượng của nhiều loại giày

    Trụ sở chính

    trụ sở chính của Nike trên thế giới được nằm tại thành phố Beaverton tuy nhiên chưa hợp nhất trong bang Washington. Thành phố đă cố gắng ép buộc các trụ sở của Nike. Điều này đă dẫn đến một vụ kiện của Nike, và vận động hành lang của công ty. Và cuối cùng đă kết thúc trong luật Thượng viện Oregon 887 của năm 2005. Theo những điều khoản của dự luật, Beaverton đă đặc biệt cấm ép buộc sáp nhập vùng đất mà Nike và Columbia Sportswear chiếm chưa hợp nhất trong Quận Washington trong ṿng 35 năm, trong khi ngành công nghiệp và khoa học điện Tektronix nhận được rằng bảo vệ tương tự trong 30 năm.

    Sản xuất

    Nike đă kư hợp đồng với hơn 700 cửa hàng trên khắp thế giới và có văn pḥng đặt tại 45 quốc gia ngoài Hoa Kỳ. Hầu hết các nhà máy được đặt tại châu Á, bao gồm Indonesia, Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, Pakistan, Việt Nam, và Malaysia. Nike đă không muốn công bố thông tin về các công ty hợp đồng nó làm việc cùng. Tuy nhiên, do những lời chỉ trích gay gắt từ một số tổ chức như CorpWatch, Nike đă tiết lộ thông tin về các nhà máy hợp đồng của ḿnh trong báo cáo của quản trị doanh nghiệp

Đề tài đă khoá

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của ḿnh