share experienceshareexperiencememcachedmemcached
+ Trả lời
Hiện kết quả từ 1 tới 3 của 3

Chủ đề: [ Anh văn]—Mạo từ

  1. #1
    Thành viên mới

    Ngày tham gia
    Oct 2009
    Bài viết
    24
    Next Level: 6

    [ Anh văn]—Mạo từ

    MẠO TỪ
    (Articles)
    1 Định nghĩa: Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.
    Chúng ta dùng "the" khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rơ đối tượng nào đó. Ngược lại, khi dùng mạo từ bất định a, an; người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được:

    Mạo từ trong tiếng Anh chỉ gồm ba từ và được phân chia như sau:
    Mạo từ xác định (Denfinite article): the
    Maọ từ bất định (Indefinite article): a, an
    Maọ từ Zero (Zero article): thường áp dụng cho danh từ không đếm được (uncountable nouns) và danh từ đếm được ở dạng số nhiều: coffee, tea; people, clothes

    Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phận của tính từ dùng để bổ nghĩa - chỉ đơn vị (cái, con chiếc).
    2. Mạo từ bất định (Indefinite articles) - a, an - Dùng trước danh từ đếm được (số ít) - khi danh từ đó chưa được xác định (bất định). "an" dung cho danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (nhưng phụ thuộc vào cách phát âm).
    Ví dụ: a book, a table
    an apple, an orange
    - Đặc biệt một số từ "h" được đọc như nguyên âm.
    Ví dụ: an hour, an honest man

    3. Mạo từ xác định (Definite article)
    3.1 Cách đọc: "the" được đọc là [di] khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và đọc là (dơ) khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm (trừ các nguyên âm):
    The egg the chair
    The umbrellae the book

    The được đọc là [dơ] khi đứng trước danh từ có cách viết bắt đầu bằng nguyên âm nhưng có cách đọc bằng một phụ âm + nguyên âm: /ju:/ và /w^n/ như:
    The United Stated
    The Europeans
    The one-eyed man is the King of the blind.
    The university

    The được đọc là [di] khi đứng trước danh từ có h không đọc:
    The [di] hour (giờ)
    The [di] honestman

    The được đọc là [di: ] khi người nói muốn nhấn mạnh hoặc khi ngập ngừng trước các danh từ bắt đầu ngay cả bằng phụ âm:
    Ví dụ: I have forgotten the [di:], er, er the [di:], er, check.
    (tôi đă bỏ quên cái, à, à..., cái ngân phiếu rồi)

    3.2 Một số nguyên tắc chung:
    a/ The được dùng trước danh từ chỉ người , vật đă được xác định :
    Mạo từ xác định "the" được dùng trước danh từ để diễn tả một ( hoặc nhiều) người , vật, sự vật nào đó đă được xác định rồi, nghĩa là cả người nói và người nghe đều biết đối tượng được đề cập tới. Khi nói ' Mother is in the garden' (Mẹ đang ở trong vườn), cả người nói lẫn người nghe đều biết khu vườn đang được đề cập tới là vườn nào, ở đâu. Chúng ta xem những ví dụ khác:
    The Vietnamese often drink tea.
    ( Người Việt Nam thường uống trà nói chung)

    We like the teas of Thai Nguyen.
    ( Chúng tôi thích các loại trà của Thái Nguyên)
    (dùng the v́ đang nói đến trà của Thái Nguyên)

    I often have dinner early.
    (bưă tối nói chung)

    The dinner We had at that retaurant was awful.
    (Bữa ăn tối chúng tôi đă ăn ở nhà hàng đó thật tồi tệ)

    Butter is made from cream.
    (Bơ được làm từ kem) - bơ nói chung

    He likes the butter of France.
    ( Anh ta thích bơ của Pháp) - butter được xác định bởi từ France (N ư ớc ph áp

    Pass me a pencil, please.
    (Làm ơn chuyển cho tôi 1 cây bút ch́) - cây nào cũng được.

    b/ The dùng trước danh từ chỉ nghĩa chỉ chủng loại: The có thể dùng theo nghĩa biểu chủng (generic meaning), nghĩa là dùng để chỉ một loài:
    I hate the television.
    ( Tôi ghét máy điện thoại)

    The whale is a mammal, not a fish.
    (cá voi là động vật có vú, không phải là cá nói chung)

    Ở đây, the television, the whale không chỉ một cái điện thoại hoặc một con cá voi cụ thể nào mà chỉ chung cho tất cả máy điện thoại , tất cả cá voi trên trái đát này.

    3.3 Những trường hợp đặc biệt:
    a/ Các từ ngữ thông dụng sau đây không dùng the :
    Go to church: đi lễ ở Nhà thờ
    go to the church: đến nhà thờ (ví dụ: để gặp Linh mục)

    Go to market: đi chợ
    go to the market: đi đến chợ (ví dụ: để khảo sát giá cả thị trường)

    Go to school : đi học
    go to the school : đến trường (ví dụ: để gặp Ngài hiệu trưởng)

    Go to bed : đi ngủ
    go the bed : bước đến giường (ví dụ: để lấy quyển sách)

    Go to prison : ở tù
    go to the prison : đến nhà tù (ví dụ: để thăm tội phạm)

    Sau đây là một số ví dụ tham khảo:
    We go to church on Sundays
    (chúng tôi đi xem lễ vào chủ nhật)

    We go to the church to see her
    (chúng tôi đến nhà thờ để gặp cô ta)

    We often go to school early.
    (chúng tôi thường đi học sớm)

    My father often goes to the school to speak to our teachers.
    (Bố tôi thường đến trường để nói chuyện với các thầy cô giáo của chúng tôi)

    Jack went to bed early.
    (Jack đă đi ngủ sớm)

    Jack went to the bed to get the book.
    (Jack đi đến giường lấy cuốn sách)

    Trong khi, các từ dưới đây luôn đi với "the" :
    cathedral (Nhà thờ lớn) office (văn pḥng)
    cinema (rạp chiếu bóng) theatre ( rạp hát)

    Chú ư: Tên của lục địa, quốc gia, tiểu bang, tỉnh , thành phố, đường phố, mũi đất, ḥn đảo, bán đảo , quần đảo , vịnh , hồ, ngọn núi không dùng mạo từ "the":

    b/ Các trường hợp dùgn mạo từ the
    1/ use of the definite article: The + noun( noun is defined)
    Ví dụ:
    I want a boy and a cook the boy must be able to speak
    A dog and a cat were traveling together, the cat looked black while the dog

    2/ A unique thing exists (Một người, vật duy nhất tồn tại)
    Ví dụ:
    The earth goes around the sun.
    The sun rises in the East.

    3/ Khi một vật dùng tượng trưng cho cả loài
    Ví dụ:
    The horse is a noble animal
    The dog is a faithful animal

    4/ So sánh cực cấp
    Ví dụ:
    She is the most beautiful girl in this class
    Paris is the biggest city in France

    5/ Trước 1 tính từ được dung làm danh từ để chỉ 1 lớp người và thường có nghĩa số nhiều
    Ví dụ:
    The one-eyed man is the King of the blind.
    The poor depend upon the rich.

    6/ Dùng trong thành ngữ: BY THE (theo từng)
    Ví dụ:
    Beer is sold by the bottle.
    Eggs are sold by the dozen.

    7/ Trước danh từ riêng (proper noun) số nhiều để chỉ vợ chồng hay cả họ ( cả gia đ́nh)
    Ví dụ:
    The Smiths always go fishing in the country on Sundays.
    Do you know the Browns?

    8/ Trước tên: rặng nú, song, quần đảo, vịnh, biển, đại dương , tên sách và báo chí, và tên các chiếc tàu.
    Ví dụ:
    The Thai Binh river; the Philippines, the Times ...

    9/ Trước danh từ về dân tộc tôn phái để chỉ toàn thể
    Ví dụ:
    The Chinese, the Americans and the French were at war with the Germans
    The Catholics and the protestants believe in Christ
    The Swiss; Dutch; the Abrabs

    10/ Both, all, both, half, double + The + Noun
    Notes:
    All men must die (everyone)
    All the men in this town are very lazy

    11/ Use "the" for Musical Instruments
    The guitar (I could play the guitar when I was 6.),
    The piano, The violin

    12/ Khi sau danh từ đó có of
    The history of England is interesting.
    trong khi các môn học không có "the"
    I learn English; He learns history at school.
    Some/any cũng có nghĩa là một vài. Any hay dùng cho thể phủ định và nghi vấn. Dùng chỉ những ǵ không đếm được Hoặc đếm đượ.

    Few là một ít để chỉ những ǵ đếm được

    Little cũng một ít, nhưng chỉ những ǵ không đếm được

    Trong tiếng anh chúng ta có 2 mạo từ bất định là a và an. H́nh thức a được dùng trước một từ bằt đầu bằng một phụ âm hay một nguyên âm có âm là phụ âm, v́ dụ: a man, a cat, a dog… H́nh thức an được dùng trước những từ bắt đầu bằng nguyên âm. V́ dụL an orange, an aple… hay bằng các mẫu tự đặc biệt được đọc như một nguyên âm. Ví dụ: an SOS ( một tín hiệu cấp cứu), an “X” ( một chữ “X”).. sau đây là các trường hợp hcúng ta phải sử dụng và không sử dụng mạo từ a/ an
    1. cách dùng của a/an
    Trước một danh từ số ít có thể đếm dc và ko tượng trưng cho người hay vật đặc biệt nào.
    I gave her an apple ( Tôi đưa cho cô ta một quả táo)
    They live in a house ( họ sống trong một ngôi nhà)
    Trước một danh từ làm bổ túc từ, bao gồm chức năng của các nghề nghiệp
    I’m a student
    Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định: a lot of ( nhiều, a couple ( một cặp/ đôi), a dozen ( một tá)..
    Với những số nhất định: a hundred ( một trăm), a thoussnd ( một ngh́n)
    Mạo từ a đi trước half ( nữa, rưỡi) khi half theo sau một số nguyên vẹn, ví dụ: akilo ans a half ( một kư rưỡi)… nhưng nếu ta muốn diễn đạt “ ½ kilo” th́ ta lại nói “ half a kilo” ( không có a trước half)
    Với 1/3, ¼, 1/5… a cũng thường dc dùng: athird = 1/3, a quarter = 1/4
    Trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ… Ví dụ: 5p a kilo ( 5 xu một kí), mét… four times a day ( một ngày 4 lần, $1 a metre ( 1 đô một mét)…
    Đứng trước các danh từ số ít đếm được trong các thán từ:
    What a beautiful girl ( một cô gái thật đẹp)
    Such a long hair ( một mái tóc thật dài)
    2. chúng ta phải bỏ mạo từ a/an trong những trường hợp sau:
    Đứng trước danh từ số nhiều. a/an không có h́nh thức số nhiều. V́ thế số nhiều của a cat là cats và của a car là cars
    Đứng trước danh từ không đếm dc. Vd: rice, wine, hair, water…
    Đứng trước tên gọi các bữa ăn thường chúng ta không sử dụng mạo từ a/an. Ví dụ
    We have breakfast at eight ( Chúng tôi dùng bữa điểm tâm lúc 8h )
    Tuy nhiên trong trường hợp có tính từ đứng trước các danh từ trên hoặc khi danh từ chỉ một bữa ăn đặc biệt để kỉ niệm hay tôn kính một người nào đó chúng ta cần sử dụng mạo từ a/an . Hăy so sánh hai câu sau:
    I was invited to dinner ( tôi dc mời đến ăn tối ) [ bữa ăn thường ở nhà
    I was invited to a dinner given to welcome the new ambassador ( Tôi đc mời đến ăn tối để chào mừng một vị đại sứ mới)

    Nguồn: tienganh.com.vn
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  2. #2
    Thành viên

    Ngày tham gia
    Apr 2010
    Bài viết
    34
    Next Level: 166

    Mạo từ

    Mạo từ (Article)


    Trong tiếng Việt ta vẫn thường nói như: cái nón, chiếc nón, trong tiếng Anh những từ có ư nghĩa tương tự như cái và chiếc đó gọi là mạo từ (Article).

    Tiếng Anh có các mạo từ: the /Tə/, a /ən/, an /ân/

    Các danh từ thường có các mạo từ đi trước.

    Ví dụ: the hat (cái nón), the house (cái nhà), a boy (một cậu bé)…

    The gọi là mạo từ xác định (Definite Article), the đọc thành /Ti/ khi đứng trước một danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm hay phụ âm điếc (phụ âm h thường là một phụ âm câm như hour (giờ) không đọc là /hau/ mà là /auə/).

    Ví dụ: the hat /hæt/ nhưng the end /Ti end/

    the house /Tə haus/ the hour /Ti auə/

    A gọi là mạo từ không xác định hay bất định (Indefinite Article). A được đổi thành an khi đi trước một danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm hay phụ âm điếc. Ví dụ:

    a hat (một cái nón) nhưng an event (một sự kiện)

    a boy (một cậu bé) nhưng an hour (một giờ đồng hồ)



    a unit không phải an unit v́ âm u được phát âm là /ju/ (đọc giống như /zu/).


    Mạo từ bất định a được đọc là [ə] ở các âm yếu; đọc là [ei] trong các âm mạnh.
    a/an đặt trước một danh từ số ít đếm được và được dùng trong những trường hợp sau đây:

    1. Với ư nghĩa một người, một vật. một cái bất kỳ.

    I have a sister and two brothers.

    (Tôi có một người chị và hai người anh)

    2. Trong các thành ngữ chỉ một sự đo lường.

    He works forty-four hours a week.

    (Anh ấy làm việc 44 giờ một tuần)

    3. Trước các chữ dozen (chục), hundred (trăm), thousand (ngàn), million (triệu).

    There are a dozen eggs in the fridge.

    (Có một chục trứng trong tủ lạnh)

    4. Trước các bổ ngữ từ (complement) số ít đếm được chỉ nghề nghiệp, thương mại, tôn giáo, giai cấp v…v..

    George is an engineer.

    (George là một kỹ sư)

    The King made him a Lord.

    (Nhà Vua phong cho ông ta làm Huân tước)

    5. Trước một danh từ riêng khi đề cập đến nhân vật ấy như một cái tên b́nh thường.

    A Mr. Johnson called to see you when you were out.

    (Một Ô. Johnson nào đó đă gọi để gặp bạn khi bạn ra ngoài)

    6. Với ư nghĩa cùng, giống (same) trong các câu tục ngữ, thành ngữ.

    They were much of a size.

    (Chúng cùng cở)

    Birds of a feather flock together.

    (Chim cùng loại lông hợp đàn với nhau - Ngưu tầm ngưu, mă tầm mă)

    7. Trước một ngữ đồng vị (appositive) khi từ này diễn tả một ư nghĩa không quen thuộc lắm.

    He was born in Lowton, a small town in Lancashire.

    (Ông ấy sinh tại Lowton, một thành phố nhỏ ở Lancashire)

    8. Trong các câu cảm thán (exclamatory sentences) bắt đầu bằng ‘What’ và theo sau là một danh từ số ít đếm được.

    What a boy!

    (Một chàng trai tuyệt làm sao!)

    9. Trong các thành ngữ sau (và các cấu trúc tương tự):

    It’s a pity that… : Thật tiếc rằng…

    to keep it a secret : giữ bí mật

    as a rule : như một nguyên tắc

    to be in a hurry : vội vă

    to be in a good/bad temper : b́nh tĩnh/cáu kỉnh

    all of a sudden : bất th́nh ĺnh

    to take an interest in : lấy làm hứng thú trong

    to make a fool of oneself : xử sự một cách ngốc nghếch

    to have a headache : nhức đầu

    to have an opportunity to : có cơ hội

    at a discount : giảm giá

    on an average : tính trung b́nh

    a short time ago : cách đây ít lâu

    10. Trong các cấu trúc such a; quite a; many a; rather a.

    I have had such a busy day.


    II. Không sử dụng Mạo từ bất định

    Mạo từ bất định không được sử dụng trong các trường hợp sau:

    1. Trước một danh từ chỉ một tước hiệu, cấp bậc hay một chức danh chỉ có thể giữ bởi một người trong một thời điểm nào đó.

    They made him King.

    (Họ lập ông ta làm vua)

    As Chairman of the Society, I call on Mr. Brown to speak.

    (Trong tư cách là Chủ tịch Hiệp hội, tôi mời Ô.Brown đến nói chuyện)

    2. Trước những danh từ không đếm được (uncountable nouns) nói chung.

    He has bread and butter for breakfast.

    (Anh ấy ăn sáng với bánh ḿ và bơ)

    She bought beef and ham.

    (Cô ấy mua thit ḅ và thịt heo)

    3. Trước các danh từ chỉ các bữa ăn nói chung.

    They often have lunch at 1 o’clock.

    (Họ thường ăn trưa lúc một giờ)

    Dinner will be served at 5 o’clock.

    (Bữa ăn tối sẽ được dọn lúc 5 giờ)

    4. Trước các danh từ chỉ một nơi công cộng để diễn tả những hành động thường được thực hiện tại nơi ấy.

    He does to school in the morning.

    (Anh ta đi học vào buổi sáng)

    They go to market every day.

    (Họ đi chợ mỗi ngày)

    5. Trước các danh từ chỉ ngày, tháng, mùa.

    Sunday is a holiday.

    (Chủ nhật là một ngày lễ)

    They often go there in summer.

    (Họ thường đến đó vào mùa hè)

    6. Sau động từ turn với nghĩa trở nên, trở thành.

    He used to be a teacher till he turned writer.

    (Ông ấy là một giáo viên trước khi trở thành nhà văn)

    The được phát âm là [T] khi đi trước các nguyên âm, là [Ti] trước các nguyên âm, là [Ti:] khi được nhấn mạnh.

    Mạo từ xác định the được dùng trước danh từ số ít lẫn số nhiều, cả đếm được cũng như không đếm được.

    The thường được sử dụng trong các trường hợp sau đây:

    1. Khi đi trước một danh từ chỉ người hay vật độc nhất.

    The sun rises in the east.

    2. Với ư nghĩa “người hay vật mà chúng ta vừa đề cập đến”

    Once upon a time there was a little boy who lived in a cottage. The cottage was in the country and the boy had lived there all his life.

    3. Trước tên các quốc gia ở dạng số nhiều hoặc các quốc gia là sự liên kết các đơn vị nhỏ.

    The United States; The Netherlands

    4. Trước các địa danh mà danh từ chung đă được hiểu ngầm.

    The Sahara (desert); The Crimea (peninsula)

    5. Trước danh từ riêng chỉ quần đảo, sông, rặng núi, đại dương.

    The Thames; The Atlantic; The Bahamas

    6. Trước một danh từ số ít đếm được dùng với ư nghĩa tổng quát để chỉ cả một chủng loại.

    The horse is being replaced by the tractor.

    7. Trước một danh từ chung có danh từ riêng theo sau xác định.

    the planet Mars; the play ‘King LearÚ

    8. Trước một tước hiệu gọi theo số thứ tự.

    Queen Elizabeth II (Queen Elizabeth the Second)

    9. Trong dạng so sánh nhất (superlatives) và trong dạng so sánh kép (double comparative)

    This is the youngest student in my class.

    The harder you work, the more you will be paid.

    10. Trước một danh từ được một ngữ giới từ (prepositional phrase) bổ nghĩa.

    the road to London; the battle of Trafalgar

    11. Trước một danh từ được bổ nghĩa bằng một một mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

    The man who helped you yesterday is not here.

    12. Trước một tính từ để tạo thành một danh từ tập hợp (collective noun).

    The rich should help the poor.

    II. Không dùng mạo từ xác định “The”

    The không được dùng trong các trường hợp sau đây:

    1. Trước những danh từ trừu tượng dùng theo nghĩa tổng quát.

    Life is very hard for some people (not: The life)

    2. Trước các danh từ chỉ chất liệu dùng theo nghĩa tổng quát.

    Butter is made from cream (not: The butter)

    3. Trước tên các bữa ăn dùng theo nghĩa tổng quát.

    Dinner is served at 6:00 (not: The dinner)

    4. Trước các danh từ số nhiều dùng theo nghĩa tổng quát.

    Books are my best friends. (not: The books)

    5. Trước hầu hết các danh từ riêng.

    He lived in London (not: The London)

    6. Trước các từ Lake, Cape, Mount.

    Lake Superior, Cape Cod, Mount Everest

    7. Trước các tước hiệu có danh từ riêng theo sau.

    King George, Professor Russell

    8. Trước các danh từ chỉ ngôn ngữ.

    Russian is more difficult than English. (not: The Russian)

    9. Trước tên các mùa và các ngày lễ.

    Winter came late that year (not: The winter)

    10. Trước các danh từ chung chỉ một nơi công cộng nhằm diễn đạt ư nghĩa làm hành động thường xảy ra ở nơi ấy.

    He goes to school in the morning (not: the school)

    Nhưng: He goes to the school to meet his old teacher.

    Nguồn: internet
    Lần sửa cuối bởi nangkho_9x; 19-02-2011 lúc 14:03
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  3. #3
    Thành viên mới

    Ngày tham gia
    Sep 2012
    Bài viết
    1
    Next Level: 29

    thu cam on

    bài viết của cậu về giới từ của cậu hay wá. cảm ơn nha....................................
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

+ Trả lời

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của ḿnh