share experienceshareexperiencememcachedmemcached
+ Trả lời
Hiện kết quả từ 1 tới 9 của 9

Chủ đề: [ Hướng Dẫn Chơi ] HeroesIII:Shadow of Death và Heroes III:In The Wake Of God 3.57F

  1. #1
    Kudo Is V.I.P
    Thành viên danh dự

    Ngày tham gia
    Feb 2010
    Bài viết
    9.312
    Next Level: 688

    [ Hướng Dẫn Chơi ] HeroesIII:Shadow of Death và Heroes III:In The Wake Of God 3.57F

    [ Hướng Dẫn Chơi ] HeroesIII:Shadow of Death và Heroes III:In The Wake Of God 3.57F

    Chapter I:Giới thiệu tổng quan về các tướng(Hero) trong Heroes:

    Các tướng trong Heroes III Shadow Of Death có 4 chỉ số chính là:
    Attack (tăng sức tấn công của quân ḿnh)
    Defense (Tăng sức pḥng thủ của quân ḿnh)
    Powerskill (Tăng Damage của phép thuật)
    Knowledge(Số lực của tướng để có thể cast phép)
    Chính v́ vậy mà các loại tướng trong Heroes được chia làm 2 loại là tướng chiến(Might) và tướng phép(Magic)(Trong 2 loại chính này c̣n có một số loại khác để nói về các loại tướng của từng thành như Knight,Cleric,Death Knight,Necromancer,Babarian…).Về tướng chiến th́ khỏi nói, đây là loại tướng….khá vô học ^^,khi lên level th́ các tướng này chủ yếu ưu tiên tăng chỉ số về Attack và Defense,chỉ số Knowledge và Powerskill có lên nhưng rất ít v́ thế ngay từ đầu điểm cơ bản đề phân biệt tướng Might và tướng Magic thường dựa vào chỉ số lúc xuất hiện.Tướng nào có tổng chỉ số của Attack+Defense lớn hơn Powerskill+Knowledge th́ là tướng Might và ngược lại th́ là tướng Magic.Dĩ nhiên mỗi tướng đều có một mặt mạnh riêng.Như tướng chiến th́ có các kĩ năng tăng sức tấn công,sức chịu đựng của các Unit bên ta nên mỗi khi giáp chiến bạn thường chẳng có ǵ phải lo lắng.Tướng phép th́ lại mạnh về phép thuật,tuy quân đội trong tay tướng này không mạnh về các chỉ số như Attack hay Defense, đánh giáp chiến không khá nhưng với sự trợ giúp từ phép thuật của tướng,các unit có thể làm cỏ bất cứ vật nào cản bước chân chúng,có điều đánh tướng phép th́ thường khó hơn là tướng Magic nhưng nếu ai đă thành thạo th́ tướng Magic luôn là lựa chọn số 1 khi phải chọn giữa 2 tướng Might và Magic.

    Chapter II:Giới thiệu tổng quát về các Skill trong Heroes:

    Trong Heroes 3,sau mỗi các trận chiến tướng đều kiếm được một số điểm kinh nghiệm nhất định(Tuỳ thuộc vào số lượng và độ mạnh yếu của đối phương).Và mỗi khi đủ điểm lên level,tướng ngoài việc tăng chỉ số c̣n được tăng thêm cái khác là Skill(kĩ năng),các Skill này giúp ích cực ḱ nhiều cho tướng trong các trận chiến, đôi khi,các trận chiến được quyết định chỉ nhờ vào các Skill mà Hero đă học.Mỗi Hero đều được học tối đa 8 Skill nhưng ta không thể tự quyết định được v́ khi lên level,sẽ có 2 Skill hiện ra(Random) cho ta lựa chọn v́ thế phải cần phải có tŕnh độ hiểu biết khá rơ về các Skill để có được lựa chọn chính xác.Thường th́ các Skill sẽ có 3 cấp Basic, Advance, Expert.Khi mới học một Skill nào đó bạn sẽ chỉ được học Basic của cấp đó,khi lên level,bạn sẽ có cơ hội hoặc học thêm Skill khác,hoặc nâng cấp Skill đó lến thành Advance và Expert.Dĩ nhiên Skill ở 3 cấp trên sẽ hỗ trợ Hero ở 3 cấp khác nhau,cấp Basic gần như chưa có tác dụng ǵ lắm,chỉ là tạo nền tảng cho Hero chuyên sâu về Skill đó,cấp Advance bắt đầu phát huy hiệu quả và cấp Expert th́ phát huy 100% hiệu quả.Sau đây là bảng giới thiệu và công dụng cuả tất cả các Skill trong Heroes 3:


    Air Magic:Giúp Hero tăng hiệu quả khi sử dụng phép có thuộc tính gió

    Archery:Tăng % Damage cho các unit bắn xa và dĩ nhiên % Damage được tăng tuỳ thuộc vào cấp độ của kĩ năng.

    Armorer:Tăng %Armor của Unit

    Artillery:Giúp Hero có khả năng điều khiển xe bắn tên theo ư ḿnh(nếu có)

    Ballistics:Giúp Hero có khả năng điều khiển xe bắn đá bắn thành mỗi khi công thành

    Diplomacy:Giúp cho Hero của bạn có Skill ngoại giao khéo léo(hay c̣n gọi là có khả năng ăn nói khéo léo),chính nhờ Skill này mà Hero của bạn có khả năng “dụ dỗ” các monster dọc đường về “phục vụ” cho bạn một cách Free hoặc tốn chút ít vàng.

    Eagle Eyes:Cho phép bạn học một phép bất ḱ mà đối phương đă sử dụng trong trận đấu. Ở cấp Basic,dĩ nhiên bạn chỉ học đựơc phép cấp 1,2, ở cấp Advance bạn có khả năng học phép cấp 3 và ở cấp Expert th́ sẽ học được phép cấp 4.

    Earth Magic:Giúp Hero tăng hiệu quả khi sử dụng phép đất

    Estates:Giúp tăng một số vàng nhất định sau mỗi ngày

    Fire Magic:Giúp Hero tăng hiệu quả khi cast phép có thuộc tính lửa

    First Aid:Giúp Hero có khả năng điều khiển lều hồi máu(nếu có)

    Intelligence:Tăng gấp đôi số Mana của Hero so với chỉ số Knowledge có được


    Leadership:Tăng chỉ số Morale cho các Unit(Chỉ số Morale giúp Unit có cơ hội được quyền di chuyển sau khi đă hết turn)

    Learning:Giúp Hero kiếm được nhiều Exp hơn sau mỗi trận đấu

    Logicstics:Giúp Hero đi được xa hơn trong 1 turn

    Luck:Tăng chỉ số Luck cho các Unit(Chỉ số Luck giúp Unit có cơ hội tăng đôi Damage đánh vào đối phương)

    Mysticsim:Tăng số mana hồi được sau mỗi ngày(B́nh thường một ngày Hero chỉ hồi được 1 mana)

    Navigation:Tăng khả năng đi xa hơn cho Hero khi phải di chuyển bằng thuyền trên biển

    Necromancy:Kĩ năng đặc biệt mà chỉ có các Hero thuộc loại Death Knight hay Necromancer mới có khả năng học được,khả năng này cho phép Hero có thêm một số Skeleton nhất định(Tuỳ thuộc vào số quân giết được trong trận đấu) sau mỗi trận chiến,

    Offense:Tăng %Attack của Unit

    Pathfinding:Giúp Hero không bị trừ nước di khi di chuyển trên các vùng đất không phải là đất thuộc loại thành của ḿnh

    Resistance:Tăng khả năng chống phép cho các Unit

    Scholar:Giúp cho Hero có khả năng học các phép của bất ḱ của một Hero nào đó(Của phe ta) mà gặp trên đường đi, ở cấp Basic Hero chỉ có thể học các phép cấp 1,2 ở cấp Advance Hero có thể học phép cấp 3 và khi lên Expert th́ Hero có thể học phép cấp 4

    Scouting:Tăng khả năng mở rộng vùng đất có thể nh́n thấy xung quanh Hero.

    Sorcery:Kĩ năng này giúp tăng % Damage của mỗi phép thuật bạn Cast ra


    Tactics:Giúp Hero có khả năng sắp xếp các unit theo ư muốn trước khi mỗi trận chiến bắt đầu

    Water Magic:Giúp Hero tăng hiệu quả khi cast phép có thuộc tính nước

    Wisdom:Kĩ năng này cho phép bạn học được các phép trong Mage Guild(Nhà dạy phép thuật). Ở cấp Basic,bạn chỉ học được phép từ cấp 1-3, ở cấp Advance,bạn có khả năng học phép cấp 4 và ở cấp Expert,bạn có khả năng học phép cấp cao nhất,cấp 5.
    Chapter III:Các loại phép thuật trong Heroes

    Trong Heroes tất cả các loại phép thuật được chia ra 4 trường phái chính là phép có thuộc tính gió,phép có thuộc tính đất,phép có thuộc tính lửa và phép có thuộc tính nước.Sau đây xin giới thiệu các phép của từng thuộc tính khác nhau:

    Phép thuật có thuộc tính Air:

    Phép cấp 1:
    Haste:Tăng speed của unit
    Magic Arrow:Tấn công unit bằng mũi tên ma thuật
    Phép cấp 2:
    Disrupting Ray:Giảm sức mạnh pḥng thủ của unit
    Fortune:Tăng luck cho unit
    Lightning Bolt:Tấn công unit bằng sét
    Precision:Tăng hiệu quả tấn công cho các quân bắn xa
    Protection From Air:Giảm mức độ sát thương cho unit khi bị phép thuật có thuộc tính Air tấn công
    Phép cấp 3:
    Air Shield:Tăng sức pḥng thủ cho unit khi bị tấn công từ xa
    Destroy Undead:Tấn công toàn bộ unit thuộc quân Undead có mặt trong trận đấu
    Hypontize: Điều khiển được unit bị dính phép này
    Phép cấp 4:
    Chain lightning:Tấn công unit bằng sét,sau đó tia sét này sẽ tiếp tục tấn công unit thứ 2(mức độ sát thương giảm đi một nửa),cứ tiếp tục như vậy cho đến khi tấn công đủ 4 unit th́ dừng.
    Counter Strike:Tăng cho unit một lần trả đũa trong mỗi lượt đi
    Phép cấp 5:
    Air Elemental:Triệu tập người không khí
    Magic Mirror:Tạo cho unit có khả năng phản hồi lại bất ḱ phép thuật nào mà unit bị cast

    Phép thuật có thuộc tính Earth:

    Phép cấp 1:
    Magic Arrow:Tấn công unit bằng mũi tên ma thuật
    Shield:Tăng sức pḥng thủ cho unit khi bị tấn công xáp lá cà
    Slow:Giảm speed của unit
    Stone Skin:Tăng sức mạnh pḥng thủ cho unit
    Phép cấp 2:
    Death Ripple:Tạo ra một làn sóng tấn công toàn bộ unit không thuộc quân Undead
    Quick Sand:Tạo các hố bùn một cách ngẫu nhiên trong trận đấu,unit đi vào hố bùn này sẽ bị hết lượt đi
    Phép cấp 3:
    Animate Dead:Hồi sinh các unit đă chết thuộc quân Undead
    Anti Magic:Tạo cho unit có khả năng không bị ảnh hưởng bởi bất ḱ phép thuật nào
    Earth Quake;Tạo ra chấn động phá hỏng tường thành trong khi tấn công thành
    Force Field:Tạo ra một Field che chắn tại vị trí tuỳ chọn,không unit nào đi xuyên qua Field này
    Prot. From Earth:Giảm mức độ sát thương cho unit khi bị phép thuật có thuộc tính Earth tấn công
    Phép cấp 4:
    Meteor Shower:Tạo ra trận mưa thiên thạch tấn công unit,có khả năng sát thương nhiều unit nếu các unit đứng gần nhau
    Resurrection:Hồi sinh các unit đă chết không thuộc quân Undead
    Sorrow:Giảm Morale(chim may mắn) của unit
    Phép cấp 5:
    Earth Elemental:Triệu tập người đất
    Implosion: Phép thuật có mức sát thương cao nhất trong các loại phép

    Phép thuật có thuộc tính Fire:
    Phép cấp 1:
    Bloodlust:Tăng hiệu quả tấn công cho unit xáp lá cà
    Curse:Khiến unit luôn đạt được mức sát thương nhỏ nhất khi tấn công
    Magic Arrow:Tấn công unit bằng mũi tên ma thuật
    Protection From Fire:Giảm mức độ sát thương cho unit khi bị tấn công bằng phép thuật có thuộc tính Fire
    Phép cấp 2:
    Blind:Khíên cho unit không thể di chuyển trong trận đấu,nếu unit này bị tấn công th́ phép thuật sẽ mất tác dụng
    Fire Wall:Tạo ra một bức tường lửa tại vị trí tuỳ chọn,unit nào đi xuyên qua bức tường lửa này sẽ bị sát thương
    Phép cấp 3:
    Fire Ball:Tấn công unit bằng quả bóng lửa,có khả năng sát thương nhiều unit nếu các unit này đứng cạnh nhau
    Land Mine:Tạo ra các quả ḿn nằm một cách ngẫu nhiên trong trận đấu,unit nào dẫm phải ḿn sẽ bị sát thương
    Misfortune:Giảm luck của unit
    Phép cấp 4:
    Armageddon:Tạo ra một trận mưa lửa tấn công tất cả các unit(của cả 2 phe trong trận đấu)
    Berserk:Khiến cho unit luôn tấn công unit nào gần unit đó nhất(không kể unit của phe nào)
    Fire Shield:Khi unit bị tấn công,lá chắn lửa sẽ xuất hiện tấn công lại unit vừa tấn công unit
    Frenzy:Giảm sức mạnh pḥng thủ của unit nhưng tăng mức độ điên cuồng trong tấn công của unit
    Inferno:Tấn công unit bằng vụ nổ,có thể sát thương nhiều unit nếu đứng gần nhau
    Slayer:Tăng hiệu quả tấn công cho unit khi chiến đấu với Dragons,Behemonths,Hydras.
    Phép cấp 5:
    Fire Elemental:Triệu tập người lửa
    Sacrifice:Hi sinh một nhóm unit để hồi sinh lại unit khác đă chết,mức độ hồi sinh của unit tuỳ thuộc vào Spell Power của Hero và số lượng máu của nhóm unit hi sinh

    Phép thuậtcó thuộc tính Water:
    Phép cấp 1:
    Bless:Khiến cho unit luôn đạt được mức sát thương cao nhất khi tấn công
    Cure:Cứu máu cho unit đồng thời xoá bỏ những phép có hại đang ảnh hưởng tới unit
    Dispel: Xoá tất cả phép thuật đang ảnh hưởng tới unit
    Magic Arrow:Tấn công unit bằng mũi tên ma thuật
    Prot. From Water:Giảm mức độ sát thương cho unit khi bị tấn công bằng phép thuật có thuộc tính Water
    Phép cấp 2:
    Ice Bolt:Tấn công unit bằng tia sét băng
    Remove Obstacle: Xoá bỏ chướng ngại vật trong trận đấu
    Weakness:Giảm sức mạnh tấn công của unit
    Phép cấp 3:
    Forgetdfulness:Khiến cho unit quên lượt tấn công của unit ( chỉ hiệu nghiệm với unit bắn xa)
    Frost Ring:Tấn công unit bằng ṿng băng,có khả năng sát thương nhiều unit nếu các unit đứng cạnh nhau
    Mirth:Tăng Morale(chim may mắn)cho unit
    Teleport:Chuyển unit tới bất ḱ vị trí nào trong trận chiến
    Phép cấp 4:
    Clone:Tạo ra một phiên bản của unit,phiên bản sẽ biến mất khi bị tấn công
    Prayer:Tăng cho unit sức mạnh tấn công,sức mạnh pḥng thủ và speed
    Phép cấp 5:
    Water Elemental:Triệu tập người nước

    Các phép dùng ngoài trận đấu:

    Phép thuật có thuộc tính Air:
    Phép cấp 1:
    View Air:Hiện thị toàn bộ vị trí báu vật chưa bị chiếm
    Phép cấp 2:
    Disguise:Tạo thông tin sai lầm cho đối phương khi nh́n vào Hero của ḿnh
    Visions:Biết được những thông tin cơ bản về Army,Hero,Garrison của đối phương
    Phép cấp 5:
    Dimesion Door:Giúp Hero di chuyển ngay lập tức tới vị trí cần thiết trên bản đồ(trong tầm nh́n của Hero)
    Fly:Giúp Hero có khả năng bay xuyên qua mọi vật trong 1 turn

    Phép thuật có thuộc tính Earth:
    Phép cấp 1:
    View Earth:Hiển thị toàn bộ vị trí của các tài nguyên
    Phép cấp 2:
    Visions: Biết được những thông tin cơ bản về Army,Hero,Garrison của đối phương
    Phép cấp 4:
    Town Portal:Giúp Hero có thể chuyển tới bất cứ thành nào trong tầm kiểm soát của ḿnh trên bản đồ

    Phép thuật có thuộc tính Fire:
    Phép cấp 2:
    Visions: Biết được những thông tin cơ bản về Army,Hero,Garrison của đối phương

    Phép thuật có thuộc tính Water:
    Phép cấp 1:
    Summon Boat:Triệu tập một chiếc thuyền có sẵn trên bản đồ tới vị trí của Hero(nếu không có sẵn thuyền trên bản đồ,phép thuật sẽ thất bại)
    Phép cấp 2:
    Scuttle: Phá huỷ thuyền trong tầm nh́n của Hero
    Visions: Biết được những thông tin cơ bản về Army,Hero,Garrison của đối phương
    Phép cấp 4:
    Water Walk:Giúp Hero có khả năng đi xuyên qua mặt nước

    Thay v́ là 1 đoá hoa không biết khi nào sẽ tàn úa, tôi muốn như loài cỏ dại, kiên cường tồn tại măi măi...

    Sáng tạo là hoa, đổi mới là cỏ dại.!



    =► Thể hiện văn hóa công dân mạng bằng cách đấu tranh với những bài viết xấu .
    =► Hăy để nút [] phát huy tác dụng.
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  2. #2
    Kudo Is V.I.P
    Thành viên danh dự

    Ngày tham gia
    Feb 2010
    Bài viết
    9.312
    Next Level: 688


    Một số chú ư khi sử dụng phép thuật:
    Đối với phép hồi sinh:Nếu Hero không có hoặc chỉ có basic skill Earth Magic,unit chỉ được hồi sinh một cách tạm thời trong trận đấu,trận đấu kết thúc unit đó vẫn không thể hồi sinh.Nếu Hero có Advance hoặc Expert Earth Magic th́ unit đó được hồi sinh vĩnh viễn
    Đối với phép Armageddon:V́ phép thuật này rất mạnh,lại ảnh hưởng đến tất cả các unit(trừ những unit chống phép và những unit immune với Fire Magic),chỉ nên dùng trong trường hợp muốn tự sát hoặc khi Hero đang cầm Armageddon Blade hoặc cầm nhiều Unit Immune Fire Magic
    Đối với phép Town Portal:Khi Hero chưa đạt đến Adavance skill Earth Magic th́ Hero sẽ tự động được chuyển về thành gần nhất,nếu Hero đă có từ Advance trở lên sẽ được tuỳ ư chọn thành muốn chuyển
    Đối với phép Dimension Door:Nếu Hero không có hoặc mới chỉ có Basic Air Magic,phép Dimension Door chỉ dùng được 1 lần trong 1 ngày,nếu đă có Advance hoặc Expert số lần sử dụng Dimension Door trong 1 ngày sẽ được tăng lên
    Đối với phép Water Walk:Hero chỉ có thể đi xuyên qua nước khi bờ bên kia nằm trong tầm nh́n của Hero
    Đối với phép Disguise:Nếu ta sẻ dụng phép này,khi tướng địch nh́n vào ta sẽ thấy toàn bộ unit của ta biến thành unit mạnh nhất mà Hero đang sở hữu,nhưng khi vào trận đấu th́ đó vẫn chỉ là những unit b́nh thường
    Đối với tất cả các phép:khi đạt được kĩ năng Expert về thuộc tính nào đó,phép thuật nằm trong thuộc tính đó sẽ có hiệu quả cao hơn khi không có kĩ năng hoặc chỉ có kĩ năng đó ỏ basic,advance.Mặt khác phép thuật cast spell đó cũng sẽ giảm khi ta đạt được cấp độ cao trong thuộc tính nào đó.

    Chapter IV: Giới thiệu tổng quan về các loại thành trong Heroes III Shadow Of Death:

    1)Thành Castle:

    Tên gọi khác:Thành thiên thần,thành người.

    Đặc điểm chung: Đây là một thành có độ mạnh thuộc vào loại khá,các quân mạnh đều và khá lợi hại nhưng lí do nó chỉ được xếp vào loại trung b́nh khá là v́ tiền để xây dựng và mua quân thuộc vào loại cực tốn.Tuy nhiên xét chung đây là loại thành khá dễ chơi,với các công tŕnh mang nét kiến trúc thời trung cổ,các đơn vị quân đội hầu hết đều giống với người thật nên khá dễ gây thiện cảm cho người mới chơi và lời khuyên tốt nhất ai mới tập chơi Heroes hăy chơi loại thành này đầu tiên.

    Các tướng lợi hại của Castle:

    Valeska(Với Special là Archer,tăng HP+Damage+Defense+Speed cho archer,quân cấp 2 của thành Castle)

    Adela(1 trong những tướng mạnh nhất của tṛ chơi,có sẵn kĩ năng Wisdom cùng Diplomacy nên chắc chắn kiểu ǵ cũng lên đựơc Expert Diplomacy và khi đă lên Expert Diplomacy th́ gần như chả c̣n ai là đối thủ,khả năng thu phục monster trên đường đi của cô nàng này phải nói là không ai b́ kịp >.<

    Catilin(Có sẵn Wisdom và Intelligence,tuy vậy khả năng học được Diplomacy khi lên level rất cao và tŕnh độ xài Diplomacy cũng chỉ kém có Adela

    Adelaide(Special là phép Frost Ring cấp 3 khá lợi hại,mặt khác khả năng lên Diplomacy của Adelaide và tŕnh độ sử dụng cũng ngang ngửa Catilin,kém mỗi Adela)…

    2)Thành Inferno:

    Tên gọi khác:Thành lửa,thành Devils

    Đặc điểm chung: Đây có thể coi là một trong những thành…tệ nhất trong Heroes 3.Thứ nhất tướng thành này thuộc loại…dở dở ương ương,Might chả ra Might mà Magic chả ra Magic. Đơn cử tướng Ayden,có special là Inteligence,vốn là skill đặc trưng của tướng phép nên có thể coi con Adyen này là tướng phép nhưng…chỉ số của nó th́ lại là 1-2-1-1,nh́n chả khác quái ǵ tướng chiến T_T.Thứ 2 là về quân,quân thành này thuộc loại yếu để mở đường,có thể dung Gogs quân cấp 2 của thành này mở đường nhưng để nâng cấp nó lên th́…tài nguyên ko có nên việc nâng cấp con này vô kế khả thi,thêm vào đó,quân cấp 6,7 của thành này cũng thuộc loại yếu so với các thành khác nên kết luận đựơc đúng 1 câu,dẹp thành này đi cho nhanh

    3)Thành Forstress:

    Tên gọi khác:Thành đầm lầy

    Đặc điểm chung:Cũng là một loại thành thuộc hàng khá tệ tuy nhiên vẫn ngon lành hơn Inferno nhờ có khả năng lên quân cấp 6 ngay trong tuần 1,mặt khác các quân cấp 1,2,3 của thành này cũng thuộc hàng tạm tàm khi đem đi mở đường, điều duy nhất khiến mọi người c̣n chơi thành này chắc là v́ giá tiền xây dựng của nó khá rẻ,thêm vào đó hệ thống Defense của thành này cực tốt nhờ lớp tường thành rắn chắc và hệ thống hào nước 2 ô.

    Các tướng lợi hại:
    Các tướng của thành Fortress chủ yếu là tướng chiến,rất khó kiếm ra tướng Magic.
    Tazar(với Special là Armorer)
    Bron(Với Special là Balisik)
    Andra(Với Special là Intelligence)

    4)Thành Stronghold:

    Tên gọi khác:Thành đá,thành Behemonth

    Đặc điểm chung:Thành này thuộc vào hạng trung b́nh v́ các quân của nó cũng chả có ǵ đặc biệt lắm nhưng lại có khả năng xây quân cấp 5 ngay trong tuần 1,xây quân cấp 7 ngay trong tuần 2 và các quân của thành này thiên về Attack nên nếu dùng để giết địch trong những ngày đầu th́…là số zdách,chả có thành nào chống nổi

    Tướng lợi hại:Như Fotress,tướng thành này cũng toàn thuộc loại vô học chuyên về Might:
    Crag Hack(Special là Offense)
    Shiva(Với Special là Rock)
    Yog(Special là Cyclop)…

    5)Thành Tower:

    Tên gọi khác:Thành tuyết,thành Titan

    Đặc điểm chung:Thành này cũng thuộc loại trung b́nh,quân đánh cũng ko có ǵ đặc biệt lắm chỉ trừ quân cấp 1 Germlin,khi nâng cấp có khả năng bắn xa nên việc mở đường của thành này khá thuận tiện,mặt khác việc lên quân cấp 7 cũng không có ǵ khó,nhựơc điểm của thành này là việc Upgrade quá khó v́ chi phí thuộc loại…đỉnh cao,chả có thành nào b́ được với thành này về khoản Upgrade.Việc thứ 2 là pḥng thủ,các thành khác đều có rănh nước bao quanh thành để tiêu diệt địch và ngăn cản bước tiến của đối phương.Riêng thành Tower bao quanh là tuyết nên ko thể có hào nước bao quanh nên đành chọn ḿn xung quanh thành,chỉ có tác dụng 1 lần và cũng chả khó khăn lắm với địch, đặc biệt khi tướng địch là tướng Magic có phép Dispel và Skill Water Magic ở cấp Expert th́ đống ḿn đó đem bỏ đi luôn cho xong >.<

    Tướng lợi hại:
    Cyra(Với kĩ năng Diplomacy có sẵn,khả năng thu phục cũng khác cao)
    Solmyr(Với special Chainlightning phép cấp 4)…

    6)Thành Rampart:

    Tên gọi khác:Thành rồng vàng

    Đặc điểm chung:Tướng thành này cũng dở dở ương ương chả kém ǵ tướng thành Inferno nhưng được cái quân lực bù lại một phần nên thành này đựơc xếp vào hàng trung b́nh khá.Thành này có khả năng lên quân cung cấp 3 khá nhanh, đây là môt quân mạnh,lợi hại nên việc mở đường đối với thành này cũng…chả nhằm nḥ ǵ lắm

    Tướng lợi hại:
    Ivor(Special là Wood Elves,quân cung cấp 3)
    Ryland(Với Diplomacy có sẵn,tuy không bằng 4 cô nàng trước nhưng cũng thuộc loại khủng ^^)
    Mephala(Với Special Armorer)

    7)Thành Dungeon:

    Tên gọi khác:Thành rồng đen

    Đặc điểm chung:Thành này cũng được xếp vào loại khá v́ các unit hầu hết đều có special riêng,như quân cấp 1 chống mù,quân cấp 2 chống phản,quân cấp 3 bắn xa,quân cấp 4 bắn xa+hoá đá,quân cấp 5 High morale,quân cấp 6 có phép trói,quân cấp 7 chống phép…Chính v́ các khả năng đặc biệt như vậy nên khi mở đường,quân thành này thường chả có vướng mắc ǵ lắm.

    Tướng lợi hại:
    Deemer(Với special là Metoer Shower phép cấp 4)
    Jeddite(Với special là Ressurection)
    Alamar(Với special là Ressurection)

    8)Thành Necropolis:

    Tên gọi khác:Thành ma,thành rồng xương

    Đặc điểm chung:Thành này đựơc xếp vào loại…siêu mạnh,mạnh(Có lẽ là mạnh nhất trong các map lớn) bởi các tướng của thành này tất cả đều thuộc loại Death Knight hoặc Necromancer nên đều có khả năng học kĩ năng Necromancy có đựơc Skeleton sau các trận đấu,mỗi trận Heroes 3 th́ các tướng phải chiến đấu hàng trăm trận là chuyện thường nên só Skeleton sau tất cả các trận đó gộp lại cũng lên đến con số 7000,8000 là ít.Nhưng chỉ cần với con số 7000,8000 Ske này cũng thừa sức tiễn bạn lên đường.Mặt khác thành này có thể lên quân cấp 4 ngay trong tuần 1, đây là môt loại quân cực ḱ lợi hại nên thành ma thường có tốc độ mở đường siêu tốc.

    Tướng lợi hại:
    Vidomina(Với Special là Necromancy)
    Isra(Với Special là Necromanc)
    Thant(Với Special là Animate Dead)
    Galthrant(Với Special là Skeleton)

    9)Thành Conflux

    Tên gọi khác:Thành chim lửa,thành phượng hoàng lửa

    Đặc điểm chung:Mạnh nhất tṛ chơi trong toàn bộ các loại bản đồ(Với bản đồ lớn th́ ḱnh địch duy nhất là Necropolis),quân thành này thuộc các yếu tố tự nhiên nên các unit của thành này có khả năng chống phép cực cao,chưa kể đến việc quân cấp 7 tăng nhiều gấp đôi các thành khác,quân cấp 1 th́ lại qúa lợi hại.Thậm chí đây là thành duy nhất được quyền sử dụng cả chủ tướng lẫn phó tướng khi đánh Multi(trong khi chủ tướng và phó tướng các thành khác chỉ xài được trong Campaign,mà đă là chủ tướng và phó tướng th́ dĩ nhiên phải thuộc loại…đặc biệt ̣i ^^)

    Các tướng lợi hại:
    Chủ tướng Luna(Với Special là Fire Wall,thật sự Luna rất khó sử dụng bởi các lính mới nhưng nếu Luna rơi vào tay các cao thủ th́…ác mộng ^^)
    Phó tướng Ciele(Với Special là Magic Arrow, được đánh giá thấp hơn Luna chút đỉnh nhưng trong một số trường hợp th́ Ciele lại được sử dụng nhiều hơn Luna.

    .. .
    Thay v́ là 1 đoá hoa không biết khi nào sẽ tàn úa, tôi muốn như loài cỏ dại, kiên cường tồn tại măi măi...

    Sáng tạo là hoa, đổi mới là cỏ dại.!



    =► Thể hiện văn hóa công dân mạng bằng cách đấu tranh với những bài viết xấu .
    =► Hăy để nút [] phát huy tác dụng.
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  3. #3
    Kudo Is V.I.P
    Thành viên danh dự

    Ngày tham gia
    Feb 2010
    Bài viết
    9.312
    Next Level: 688


    Chapter V:Một số kĩ năng dành cho các tướng Might và Magic

    Việc lựa chọn kĩ năng cũng rất quan trọng với việc luyện tướng,một khi bạn đă quyết tâm luyện tướng theo đường Migh hay Magic th́ cố gắng không nên để các kĩ năng lạc loài xen vô,sau đây xin giới thiệu một số kĩ năng mà tướng phép và tướng chiến nên có để có thể trở thành…hoàn thiện:

    Tướng chiến:Nên có các kĩ năng Offense, Armorer,Tactics,Morale, Arttilery,Logictics, Wisdom

    Tướng phép:Nên có các kĩ năng Wisdom, Earth Magic, Air Magic, Water Magic,Intelligence,Diplomacy,Logictics.

    Chapter VI:Các báu vật trong Heroes
    Trong Heroes,báu vật là các món đồ pḥng thân không thể thiếu của mỗi Heroes,có thể đánh giá một Heroes thông qua số lượng và chất lượng các món báu vật mà Heroes đó sở hữu và khi mà dành được một món báu vật đặc biệt th́ gần như bạn nắm chắc 99% ch́a khoá của thắng lợi,tất nhiên công dụng của nó th́ các bạn chỉ cần click phải chuột vào để có thể biết nhưng nếu bạn chưa sở hữu được nó th́ sẽ là cả một vấn đề để có thể biết được cộng của nó,dưới đây ḿnh xin phép post cộng dụng và h́nh dáng một số báu vật theo ḿnh là quan trọng(Để bạn có thể liệu sức kiếm nó trước kẻ thù ^^)

    Spell blinder’s hat:
    Khi bạn đội căi mũ này trên đầu th́ bạn sẽ được quyền sử dụng thoải mái tất cả các phép cấp 5(Dĩ nhiên bạn phải có Expert Wisdom)

    Angel Wings:
    Khi bạn đeo cái cảnh này lên th́ cũng ngang như bạn sử dụng phép Fly,tướng của bạn tha hồ lượn qua,lượn lại mà không hề gặp bất cứ trở ngại nào cả

    Shackles of War:

    Cái này khá nguy hiểm,khi tướng của bạn hoặc đối phương mà đeo cái này trên người khi đánh nhau th́ dĩ nhiên cả 2 không thể chạy trốn hoặc đầu hang được,chỉ có đúng một con đường chiến đấu đến khi nào die th́ thôi. Điều này đồng nghĩa với việc con tướng yêu quí của bạn có khả năng ra đi măi măi nếu gặp một con tướng mạnh hơn mà lại có cái món đồ này

    Tome of Earth Magic:
    Khi vác quyển sách này trên người,bạn có thể tuỳ ư sử dụng tất cả các phép có thuộc tính đất

    Tome of Air Magic:
    Khi vác quyển sách này trên người,bạn có thể tuỳ ư sử dụng tất cả các phép có thuộc tính gió

    Tome of