share experienceshareexperiencememcachedmemcached
+ Trả lời
Hiện kết quả từ 1 tới 9 của 9

Chủ đề: [ Hướng Dẫn Chơi ] HeroesIII:Shadow of Death và Heroes III:In The Wake Of God 3.57F

  1. #1
    Kudo Is V.I.P
    Thành viên danh dự

    Ngày tham gia
    Feb 2010
    Bài viết
    9.327
    Next Level: 673

    [ Hướng Dẫn Chơi ] HeroesIII:Shadow of Death và Heroes III:In The Wake Of God 3.57F

    [ Hướng Dẫn Chơi ] HeroesIII:Shadow of Death và Heroes III:In The Wake Of God 3.57F

    Chapter I:Giới thiệu tổng quan về các tướng(Hero) trong Heroes:

    Các tướng trong Heroes III Shadow Of Death có 4 chỉ số chính là:
    Attack (tăng sức tấn công của quân ḿnh)
    Defense (Tăng sức pḥng thủ của quân ḿnh)
    Powerskill (Tăng Damage của phép thuật)
    Knowledge(Số lực của tướng để có thể cast phép)
    Chính v́ vậy mà các loại tướng trong Heroes được chia làm 2 loại là tướng chiến(Might) và tướng phép(Magic)(Trong 2 loại chính này c̣n có một số loại khác để nói về các loại tướng của từng thành như Knight,Cleric,Death Knight,Necromancer,Babarian…).Về tướng chiến th́ khỏi nói, đây là loại tướng….khá vô học ^^,khi lên level th́ các tướng này chủ yếu ưu tiên tăng chỉ số về Attack và Defense,chỉ số Knowledge và Powerskill có lên nhưng rất ít v́ thế ngay từ đầu điểm cơ bản đề phân biệt tướng Might và tướng Magic thường dựa vào chỉ số lúc xuất hiện.Tướng nào có tổng chỉ số của Attack+Defense lớn hơn Powerskill+Knowledge th́ là tướng Might và ngược lại th́ là tướng Magic.Dĩ nhiên mỗi tướng đều có một mặt mạnh riêng.Như tướng chiến th́ có các kĩ năng tăng sức tấn công,sức chịu đựng của các Unit bên ta nên mỗi khi giáp chiến bạn thường chẳng có ǵ phải lo lắng.Tướng phép th́ lại mạnh về phép thuật,tuy quân đội trong tay tướng này không mạnh về các chỉ số như Attack hay Defense, đánh giáp chiến không khá nhưng với sự trợ giúp từ phép thuật của tướng,các unit có thể làm cỏ bất cứ vật nào cản bước chân chúng,có điều đánh tướng phép th́ thường khó hơn là tướng Magic nhưng nếu ai đă thành thạo th́ tướng Magic luôn là lựa chọn số 1 khi phải chọn giữa 2 tướng Might và Magic.

    Chapter II:Giới thiệu tổng quát về các Skill trong Heroes:

    Trong Heroes 3,sau mỗi các trận chiến tướng đều kiếm được một số điểm kinh nghiệm nhất định(Tuỳ thuộc vào số lượng và độ mạnh yếu của đối phương).Và mỗi khi đủ điểm lên level,tướng ngoài việc tăng chỉ số c̣n được tăng thêm cái khác là Skill(kĩ năng),các Skill này giúp ích cực ḱ nhiều cho tướng trong các trận chiến, đôi khi,các trận chiến được quyết định chỉ nhờ vào các Skill mà Hero đă học.Mỗi Hero đều được học tối đa 8 Skill nhưng ta không thể tự quyết định được v́ khi lên level,sẽ có 2 Skill hiện ra(Random) cho ta lựa chọn v́ thế phải cần phải có tŕnh độ hiểu biết khá rơ về các Skill để có được lựa chọn chính xác.Thường th́ các Skill sẽ có 3 cấp Basic, Advance, Expert.Khi mới học một Skill nào đó bạn sẽ chỉ được học Basic của cấp đó,khi lên level,bạn sẽ có cơ hội hoặc học thêm Skill khác,hoặc nâng cấp Skill đó lến thành Advance và Expert.Dĩ nhiên Skill ở 3 cấp trên sẽ hỗ trợ Hero ở 3 cấp khác nhau,cấp Basic gần như chưa có tác dụng ǵ lắm,chỉ là tạo nền tảng cho Hero chuyên sâu về Skill đó,cấp Advance bắt đầu phát huy hiệu quả và cấp Expert th́ phát huy 100% hiệu quả.Sau đây là bảng giới thiệu và công dụng cuả tất cả các Skill trong Heroes 3:


    Air Magic:Giúp Hero tăng hiệu quả khi sử dụng phép có thuộc tính gió

    Archery:Tăng % Damage cho các unit bắn xa và dĩ nhiên % Damage được tăng tuỳ thuộc vào cấp độ của kĩ năng.

    Armorer:Tăng %Armor của Unit

    Artillery:Giúp Hero có khả năng điều khiển xe bắn tên theo ư ḿnh(nếu có)

    Ballistics:Giúp Hero có khả năng điều khiển xe bắn đá bắn thành mỗi khi công thành

    Diplomacy:Giúp cho Hero của bạn có Skill ngoại giao khéo léo(hay c̣n gọi là có khả năng ăn nói khéo léo),chính nhờ Skill này mà Hero của bạn có khả năng “dụ dỗ” các monster dọc đường về “phục vụ” cho bạn một cách Free hoặc tốn chút ít vàng.

    Eagle Eyes:Cho phép bạn học một phép bất ḱ mà đối phương đă sử dụng trong trận đấu. Ở cấp Basic,dĩ nhiên bạn chỉ học đựơc phép cấp 1,2, ở cấp Advance bạn có khả năng học phép cấp 3 và ở cấp Expert th́ sẽ học được phép cấp 4.

    Earth Magic:Giúp Hero tăng hiệu quả khi sử dụng phép đất

    Estates:Giúp tăng một số vàng nhất định sau mỗi ngày

    Fire Magic:Giúp Hero tăng hiệu quả khi cast phép có thuộc tính lửa

    First Aid:Giúp Hero có khả năng điều khiển lều hồi máu(nếu có)

    Intelligence:Tăng gấp đôi số Mana của Hero so với chỉ số Knowledge có được


    Leadership:Tăng chỉ số Morale cho các Unit(Chỉ số Morale giúp Unit có cơ hội được quyền di chuyển sau khi đă hết turn)

    Learning:Giúp Hero kiếm được nhiều Exp hơn sau mỗi trận đấu

    Logicstics:Giúp Hero đi được xa hơn trong 1 turn

    Luck:Tăng chỉ số Luck cho các Unit(Chỉ số Luck giúp Unit có cơ hội tăng đôi Damage đánh vào đối phương)

    Mysticsim:Tăng số mana hồi được sau mỗi ngày(B́nh thường một ngày Hero chỉ hồi được 1 mana)

    Navigation:Tăng khả năng đi xa hơn cho Hero khi phải di chuyển bằng thuyền trên biển

    Necromancy:Kĩ năng đặc biệt mà chỉ có các Hero thuộc loại Death Knight hay Necromancer mới có khả năng học được,khả năng này cho phép Hero có thêm một số Skeleton nhất định(Tuỳ thuộc vào số quân giết được trong trận đấu) sau mỗi trận chiến,

    Offense:Tăng %Attack của Unit

    Pathfinding:Giúp Hero không bị trừ nước di khi di chuyển trên các vùng đất không phải là đất thuộc loại thành của ḿnh

    Resistance:Tăng khả năng chống phép cho các Unit

    Scholar:Giúp cho Hero có khả năng học các phép của bất ḱ của một Hero nào đó(Của phe ta) mà gặp trên đường đi, ở cấp Basic Hero chỉ có thể học các phép cấp 1,2 ở cấp Advance Hero có thể học phép cấp 3 và khi lên Expert th́ Hero có thể học phép cấp 4

    Scouting:Tăng khả năng mở rộng vùng đất có thể nh́n thấy xung quanh Hero.

    Sorcery:Kĩ năng này giúp tăng % Damage của mỗi phép thuật bạn Cast ra


    Tactics:Giúp Hero có khả năng sắp xếp các unit theo ư muốn trước khi mỗi trận chiến bắt đầu

    Water Magic:Giúp Hero tăng hiệu quả khi cast phép có thuộc tính nước

    Wisdom:Kĩ năng này cho phép bạn học được các phép trong Mage Guild(Nhà dạy phép thuật). Ở cấp Basic,bạn chỉ học được phép từ cấp 1-3, ở cấp Advance,bạn có khả năng học phép cấp 4 và ở cấp Expert,bạn có khả năng học phép cấp cao nhất,cấp 5.
    Chapter III:Các loại phép thuật trong Heroes

    Trong Heroes tất cả các loại phép thuật được chia ra 4 trường phái chính là phép có thuộc tính gió,phép có thuộc tính đất,phép có thuộc tính lửa và phép có thuộc tính nước.Sau đây xin giới thiệu các phép của từng thuộc tính khác nhau:

    Phép thuật có thuộc tính Air:

    Phép cấp 1:
    Haste:Tăng speed của unit
    Magic Arrow:Tấn công unit bằng mũi tên ma thuật
    Phép cấp 2:
    Disrupting Ray:Giảm sức mạnh pḥng thủ của unit
    Fortune:Tăng luck cho unit
    Lightning Bolt:Tấn công unit bằng sét
    Precision:Tăng hiệu quả tấn công cho các quân bắn xa
    Protection From Air:Giảm mức độ sát thương cho unit khi bị phép thuật có thuộc tính Air tấn công
    Phép cấp 3:
    Air Shield:Tăng sức pḥng thủ cho unit khi bị tấn công từ xa
    Destroy Undead:Tấn công toàn bộ unit thuộc quân Undead có mặt trong trận đấu
    Hypontize: Điều khiển được unit bị dính phép này
    Phép cấp 4:
    Chain lightning:Tấn công unit bằng sét,sau đó tia sét này sẽ tiếp tục tấn công unit thứ 2(mức độ sát thương giảm đi một nửa),cứ tiếp tục như vậy cho đến khi tấn công đủ 4 unit th́ dừng.
    Counter Strike:Tăng cho unit một lần trả đũa trong mỗi lượt đi
    Phép cấp 5:
    Air Elemental:Triệu tập người không khí
    Magic Mirror:Tạo cho unit có khả năng phản hồi lại bất ḱ phép thuật nào mà unit bị cast

    Phép thuật có thuộc tính Earth:

    Phép cấp 1:
    Magic Arrow:Tấn công unit bằng mũi tên ma thuật
    Shield:Tăng sức pḥng thủ cho unit khi bị tấn công xáp lá cà
    Slow:Giảm speed của unit
    Stone Skin:Tăng sức mạnh pḥng thủ cho unit
    Phép cấp 2:
    Death Ripple:Tạo ra một làn sóng tấn công toàn bộ unit không thuộc quân Undead
    Quick Sand:Tạo các hố bùn một cách ngẫu nhiên trong trận đấu,unit đi vào hố bùn này sẽ bị hết lượt đi
    Phép cấp 3:
    Animate Dead:Hồi sinh các unit đă chết thuộc quân Undead
    Anti Magic:Tạo cho unit có khả năng không bị ảnh hưởng bởi bất ḱ phép thuật nào
    Earth Quake;Tạo ra chấn động phá hỏng tường thành trong khi tấn công thành
    Force Field:Tạo ra một Field che chắn tại vị trí tuỳ chọn,không unit nào đi xuyên qua Field này
    Prot. From Earth:Giảm mức độ sát thương cho unit khi bị phép thuật có thuộc tính Earth tấn công
    Phép cấp 4:
    Meteor Shower:Tạo ra trận mưa thiên thạch tấn công unit,có khả năng sát thương nhiều unit nếu các unit đứng gần nhau
    Resurrection:Hồi sinh các unit đă chết không thuộc quân Undead
    Sorrow:Giảm Morale(chim may mắn) của unit
    Phép cấp 5:
    Earth Elemental:Triệu tập người đất
    Implosion: Phép thuật có mức sát thương cao nhất trong các loại phép

    Phép thuật có thuộc tính Fire:
    Phép cấp 1:
    Bloodlust:Tăng hiệu quả tấn công cho unit xáp lá cà
    Curse:Khiến unit luôn đạt được mức sát thương nhỏ nhất khi tấn công
    Magic Arrow:Tấn công unit bằng mũi tên ma thuật
    Protection From Fire:Giảm mức độ sát thương cho unit khi bị tấn công bằng phép thuật có thuộc tính Fire
    Phép cấp 2:
    Blind:Khíên cho unit không thể di chuyển trong trận đấu,nếu unit này bị tấn công th́ phép thuật sẽ mất tác dụng
    Fire Wall:Tạo ra một bức tường lửa tại vị trí tuỳ chọn,unit nào đi xuyên qua bức tường lửa này sẽ bị sát thương
    Phép cấp 3:
    Fire Ball:Tấn công unit bằng quả bóng lửa,có khả năng sát thương nhiều unit nếu các unit này đứng cạnh nhau
    Land Mine:Tạo ra các quả ḿn nằm một cách ngẫu nhiên trong trận đấu,unit nào dẫm phải ḿn sẽ bị sát thương
    Misfortune:Giảm luck của unit
    Phép cấp 4:
    Armageddon:Tạo ra một trận mưa lửa tấn công tất cả các unit(của cả 2 phe trong trận đấu)
    Berserk:Khiến cho unit luôn tấn công unit nào gần unit đó nhất(không kể unit của phe nào)
    Fire Shield:Khi unit bị tấn công,lá chắn lửa sẽ xuất hiện tấn công lại unit vừa tấn công unit
    Frenzy:Giảm sức mạnh pḥng thủ của unit nhưng tăng mức độ điên cuồng trong tấn công của unit
    Inferno:Tấn công unit bằng vụ nổ,có thể sát thương nhiều unit nếu đứng gần nhau
    Slayer:Tăng hiệu quả tấn công cho unit khi chiến đấu với Dragons,Behemonths,Hydras.
    Phép cấp 5:
    Fire Elemental:Triệu tập người lửa
    Sacrifice:Hi sinh một nhóm unit để hồi sinh lại unit khác đă chết,mức độ hồi sinh của unit tuỳ thuộc vào Spell Power của Hero và số lượng máu của nhóm unit hi sinh

    Phép thuậtcó thuộc tính Water:
    Phép cấp 1:
    Bless:Khiến cho unit luôn đạt được mức sát thương cao nhất khi tấn công
    Cure:Cứu máu cho unit đồng thời xoá bỏ những phép có hại đang ảnh hưởng tới unit
    Dispel: Xoá tất cả phép thuật đang ảnh hưởng tới unit
    Magic Arrow:Tấn công unit bằng mũi tên ma thuật
    Prot. From Water:Giảm mức độ sát thương cho unit khi bị tấn công bằng phép thuật có thuộc tính Water
    Phép cấp 2:
    Ice Bolt:Tấn công unit bằng tia sét băng
    Remove Obstacle: Xoá bỏ chướng ngại vật trong trận đấu
    Weakness:Giảm sức mạnh tấn công của unit
    Phép cấp 3:
    Forgetdfulness:Khiến cho unit quên lượt tấn công của unit ( chỉ hiệu nghiệm với unit bắn xa)
    Frost Ring:Tấn công unit bằng ṿng băng,có khả năng sát thương nhiều unit nếu các unit đứng cạnh nhau
    Mirth:Tăng Morale(chim may mắn)cho unit
    Teleport:Chuyển unit tới bất ḱ vị trí nào trong trận chiến
    Phép cấp 4:
    Clone:Tạo ra một phiên bản của unit,phiên bản sẽ biến mất khi bị tấn công
    Prayer:Tăng cho unit sức mạnh tấn công,sức mạnh pḥng thủ và speed
    Phép cấp 5:
    Water Elemental:Triệu tập người nước

    Các phép dùng ngoài trận đấu:

    Phép thuật có thuộc tính Air:
    Phép cấp 1:
    View Air:Hiện thị toàn bộ vị trí báu vật chưa bị chiếm
    Phép cấp 2:
    Disguise:Tạo thông tin sai lầm cho đối phương khi nh́n vào Hero của ḿnh
    Visions:Biết được những thông tin cơ bản về Army,Hero,Garrison của đối phương
    Phép cấp 5:
    Dimesion Door:Giúp Hero di chuyển ngay lập tức tới vị trí cần thiết trên bản đồ(trong tầm nh́n của Hero)
    Fly:Giúp Hero có khả năng bay xuyên qua mọi vật trong 1 turn

    Phép thuật có thuộc tính Earth:
    Phép cấp 1:
    View Earth:Hiển thị toàn bộ vị trí của các tài nguyên
    Phép cấp 2:
    Visions: Biết được những thông tin cơ bản về Army,Hero,Garrison của đối phương
    Phép cấp 4:
    Town Portal:Giúp Hero có thể chuyển tới bất cứ thành nào trong tầm kiểm soát của ḿnh trên bản đồ

    Phép thuật có thuộc tính Fire:
    Phép cấp 2:
    Visions: Biết được những thông tin cơ bản về Army,Hero,Garrison của đối phương

    Phép thuật có thuộc tính Water:
    Phép cấp 1:
    Summon Boat:Triệu tập một chiếc thuyền có sẵn trên bản đồ tới vị trí của Hero(nếu không có sẵn thuyền trên bản đồ,phép thuật sẽ thất bại)
    Phép cấp 2:
    Scuttle: Phá huỷ thuyền trong tầm nh́n của Hero
    Visions: Biết được những thông tin cơ bản về Army,Hero,Garrison của đối phương
    Phép cấp 4:
    Water Walk:Giúp Hero có khả năng đi xuyên qua mặt nước

    Thay v́ là 1 đoá hoa không biết khi nào sẽ tàn úa, tôi muốn như loài cỏ dại, kiên cường tồn tại măi măi...

    Sáng tạo là hoa, đổi mới là cỏ dại.!



    =► Thể hiện văn hóa công dân mạng bằng cách đấu tranh với những bài viết xấu .
    =► Hăy để nút [] phát huy tác dụng.
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  2. #2
    Kudo Is V.I.P
    Thành viên danh dự

    Ngày tham gia
    Feb 2010
    Bài viết
    9.327
    Next Level: 673


    Một số chú ư khi sử dụng phép thuật:
    Đối với phép hồi sinh:Nếu Hero không có hoặc chỉ có basic skill Earth Magic,unit chỉ được hồi sinh một cách tạm thời trong trận đấu,trận đấu kết thúc unit đó vẫn không thể hồi sinh.Nếu Hero có Advance hoặc Expert Earth Magic th́ unit đó được hồi sinh vĩnh viễn
    Đối với phép Armageddon:V́ phép thuật này rất mạnh,lại ảnh hưởng đến tất cả các unit(trừ những unit chống phép và những unit immune với Fire Magic),chỉ nên dùng trong trường hợp muốn tự sát hoặc khi Hero đang cầm Armageddon Blade hoặc cầm nhiều Unit Immune Fire Magic
    Đối với phép Town Portal:Khi Hero chưa đạt đến Adavance skill Earth Magic th́ Hero sẽ tự động được chuyển về thành gần nhất,nếu Hero đă có từ Advance trở lên sẽ được tuỳ ư chọn thành muốn chuyển
    Đối với phép Dimension Door:Nếu Hero không có hoặc mới chỉ có Basic Air Magic,phép Dimension Door chỉ dùng được 1 lần trong 1 ngày,nếu đă có Advance hoặc Expert số lần sử dụng Dimension Door trong 1 ngày sẽ được tăng lên
    Đối với phép Water Walk:Hero chỉ có thể đi xuyên qua nước khi bờ bên kia nằm trong tầm nh́n của Hero
    Đối với phép Disguise:Nếu ta sẻ dụng phép này,khi tướng địch nh́n vào ta sẽ thấy toàn bộ unit của ta biến thành unit mạnh nhất mà Hero đang sở hữu,nhưng khi vào trận đấu th́ đó vẫn chỉ là những unit b́nh thường
    Đối với tất cả các phép:khi đạt được kĩ năng Expert về thuộc tính nào đó,phép thuật nằm trong thuộc tính đó sẽ có hiệu quả cao hơn khi không có kĩ năng hoặc chỉ có kĩ năng đó ỏ basic,advance.Mặt khác phép thuật cast spell đó cũng sẽ giảm khi ta đạt được cấp độ cao trong thuộc tính nào đó.

    Chapter IV: Giới thiệu tổng quan về các loại thành trong Heroes III Shadow Of Death:

    1)Thành Castle:

    Tên gọi khác:Thành thiên thần,thành người.

    Đặc điểm chung: Đây là một thành có độ mạnh thuộc vào loại khá,các quân mạnh đều và khá lợi hại nhưng lí do nó chỉ được xếp vào loại trung b́nh khá là v́ tiền để xây dựng và mua quân thuộc vào loại cực tốn.Tuy nhiên xét chung đây là loại thành khá dễ chơi,với các công tŕnh mang nét kiến trúc thời trung cổ,các đơn vị quân đội hầu hết đều giống với người thật nên khá dễ gây thiện cảm cho người mới chơi và lời khuyên tốt nhất ai mới tập chơi Heroes hăy chơi loại thành này đầu tiên.

    Các tướng lợi hại của Castle:

    Valeska(Với Special là Archer,tăng HP+Damage+Defense+Speed cho archer,quân cấp 2 của thành Castle)

    Adela(1 trong những tướng mạnh nhất của tṛ chơi,có sẵn kĩ năng Wisdom cùng Diplomacy nên chắc chắn kiểu ǵ cũng lên đựơc Expert Diplomacy và khi đă lên Expert Diplomacy th́ gần như chả c̣n ai là đối thủ,khả năng thu phục monster trên đường đi của cô nàng này phải nói là không ai b́ kịp >.<

    Catilin(Có sẵn Wisdom và Intelligence,tuy vậy khả năng học được Diplomacy khi lên level rất cao và tŕnh độ xài Diplomacy cũng chỉ kém có Adela

    Adelaide(Special là phép Frost Ring cấp 3 khá lợi hại,mặt khác khả năng lên Diplomacy của Adelaide và tŕnh độ sử dụng cũng ngang ngửa Catilin,kém mỗi Adela)…

    2)Thành Inferno:

    Tên gọi khác:Thành lửa,thành Devils

    Đặc điểm chung: Đây có thể coi là một trong những thành…tệ nhất trong Heroes 3.Thứ nhất tướng thành này thuộc loại…dở dở ương ương,Might chả ra Might mà Magic chả ra Magic. Đơn cử tướng Ayden,có special là Inteligence,vốn là skill đặc trưng của tướng phép nên có thể coi con Adyen này là tướng phép nhưng…chỉ số của nó th́ lại là 1-2-1-1,nh́n chả khác quái ǵ tướng chiến T_T.Thứ 2 là về quân,quân thành này thuộc loại yếu để mở đường,có thể dung Gogs quân cấp 2 của thành này mở đường nhưng để nâng cấp nó lên th́…tài nguyên ko có nên việc nâng cấp con này vô kế khả thi,thêm vào đó,quân cấp 6,7 của thành này cũng thuộc loại yếu so với các thành khác nên kết luận đựơc đúng 1 câu,dẹp thành này đi cho nhanh

    3)Thành Forstress:

    Tên gọi khác:Thành đầm lầy

    Đặc điểm chung:Cũng là một loại thành thuộc hàng khá tệ tuy nhiên vẫn ngon lành hơn Inferno nhờ có khả năng lên quân cấp 6 ngay trong tuần 1,mặt khác các quân cấp 1,2,3 của thành này cũng thuộc hàng tạm tàm khi đem đi mở đường, điều duy nhất khiến mọi người c̣n chơi thành này chắc là v́ giá tiền xây dựng của nó khá rẻ,thêm vào đó hệ thống Defense của thành này cực tốt nhờ lớp tường thành rắn chắc và hệ thống hào nước 2 ô.

    Các tướng lợi hại:
    Các tướng của thành Fortress chủ yếu là tướng chiến,rất khó kiếm ra tướng Magic.
    Tazar(với Special là Armorer)
    Bron(Với Special là Balisik)
    Andra(Với Special là Intelligence)

    4)Thành Stronghold:

    Tên gọi khác:Thành đá,thành Behemonth

    Đặc điểm chung:Thành này thuộc vào hạng trung b́nh v́ các quân của nó cũng chả có ǵ đặc biệt lắm nhưng lại có khả năng xây quân cấp 5 ngay trong tuần 1,xây quân cấp 7 ngay trong tuần 2 và các quân của thành này thiên về Attack nên nếu dùng để giết địch trong những ngày đầu th́…là số zdách,chả có thành nào chống nổi

    Tướng lợi hại:Như Fotress,tướng thành này cũng toàn thuộc loại vô học chuyên về Might:
    Crag Hack(Special là Offense)
    Shiva(Với Special là Rock)
    Yog(Special là Cyclop)…

    5)Thành Tower:

    Tên gọi khác:Thành tuyết,thành Titan

    Đặc điểm chung:Thành này cũng thuộc loại trung b́nh,quân đánh cũng ko có ǵ đặc biệt lắm chỉ trừ quân cấp 1 Germlin,khi nâng cấp có khả năng bắn xa nên việc mở đường của thành này khá thuận tiện,mặt khác việc lên quân cấp 7 cũng không có ǵ khó,nhựơc điểm của thành này là việc Upgrade quá khó v́ chi phí thuộc loại…đỉnh cao,chả có thành nào b́ được với thành này về khoản Upgrade.Việc thứ 2 là pḥng thủ,các thành khác đều có rănh nước bao quanh thành để tiêu diệt địch và ngăn cản bước tiến của đối phương.Riêng thành Tower bao quanh là tuyết nên ko thể có hào nước bao quanh nên đành chọn ḿn xung quanh thành,chỉ có tác dụng 1 lần và cũng chả khó khăn lắm với địch, đặc biệt khi tướng địch là tướng Magic có phép Dispel và Skill Water Magic ở cấp Expert th́ đống ḿn đó đem bỏ đi luôn cho xong >.<

    Tướng lợi hại:
    Cyra(Với kĩ năng Diplomacy có sẵn,khả năng thu phục cũng khác cao)
    Solmyr(Với special Chainlightning phép cấp 4)…

    6)Thành Rampart:

    Tên gọi khác:Thành rồng vàng

    Đặc điểm chung:Tướng thành này cũng dở dở ương ương chả kém ǵ tướng thành Inferno nhưng được cái quân lực bù lại một phần nên thành này đựơc xếp vào hàng trung b́nh khá.Thành này có khả năng lên quân cung cấp 3 khá nhanh, đây là môt quân mạnh,lợi hại nên việc mở đường đối với thành này cũng…chả nhằm nḥ ǵ lắm

    Tướng lợi hại:
    Ivor(Special là Wood Elves,quân cung cấp 3)
    Ryland(Với Diplomacy có sẵn,tuy không bằng 4 cô nàng trước nhưng cũng thuộc loại khủng ^^)
    Mephala(Với Special Armorer)

    7)Thành Dungeon:

    Tên gọi khác:Thành rồng đen

    Đặc điểm chung:Thành này cũng được xếp vào loại khá v́ các unit hầu hết đều có special riêng,như quân cấp 1 chống mù,quân cấp 2 chống phản,quân cấp 3 bắn xa,quân cấp 4 bắn xa+hoá đá,quân cấp 5 High morale,quân cấp 6 có phép trói,quân cấp 7 chống phép…Chính v́ các khả năng đặc biệt như vậy nên khi mở đường,quân thành này thường chả có vướng mắc ǵ lắm.

    Tướng lợi hại:
    Deemer(Với special là Metoer Shower phép cấp 4)
    Jeddite(Với special là Ressurection)
    Alamar(Với special là Ressurection)

    8)Thành Necropolis:

    Tên gọi khác:Thành ma,thành rồng xương

    Đặc điểm chung:Thành này đựơc xếp vào loại…siêu mạnh,mạnh(Có lẽ là mạnh nhất trong các map lớn) bởi các tướng của thành này tất cả đều thuộc loại Death Knight hoặc Necromancer nên đều có khả năng học kĩ năng Necromancy có đựơc Skeleton sau các trận đấu,mỗi trận Heroes 3 th́ các tướng phải chiến đấu hàng trăm trận là chuyện thường nên só Skeleton sau tất cả các trận đó gộp lại cũng lên đến con số 7000,8000 là ít.Nhưng chỉ cần với con số 7000,8000 Ske này cũng thừa sức tiễn bạn lên đường.Mặt khác thành này có thể lên quân cấp 4 ngay trong tuần 1, đây là môt loại quân cực ḱ lợi hại nên thành ma thường có tốc độ mở đường siêu tốc.

    Tướng lợi hại:
    Vidomina(Với Special là Necromancy)
    Isra(Với Special là Necromanc)
    Thant(Với Special là Animate Dead)
    Galthrant(Với Special là Skeleton)

    9)Thành Conflux

    Tên gọi khác:Thành chim lửa,thành phượng hoàng lửa

    Đặc điểm chung:Mạnh nhất tṛ chơi trong toàn bộ các loại bản đồ(Với bản đồ lớn th́ ḱnh địch duy nhất là Necropolis),quân thành này thuộc các yếu tố tự nhiên nên các unit của thành này có khả năng chống phép cực cao,chưa kể đến việc quân cấp 7 tăng nhiều gấp đôi các thành khác,quân cấp 1 th́ lại qúa lợi hại.Thậm chí đây là thành duy nhất được quyền sử dụng cả chủ tướng lẫn phó tướng khi đánh Multi(trong khi chủ tướng và phó tướng các thành khác chỉ xài được trong Campaign,mà đă là chủ tướng và phó tướng th́ dĩ nhiên phải thuộc loại…đặc biệt ̣i ^^)

    Các tướng lợi hại:
    Chủ tướng Luna(Với Special là Fire Wall,thật sự Luna rất khó sử dụng bởi các lính mới nhưng nếu Luna rơi vào tay các cao thủ th́…ác mộng ^^)
    Phó tướng Ciele(Với Special là Magic Arrow, được đánh giá thấp hơn Luna chút đỉnh nhưng trong một số trường hợp th́ Ciele lại được sử dụng nhiều hơn Luna.

    .. .
    Thay v́ là 1 đoá hoa không biết khi nào sẽ tàn úa, tôi muốn như loài cỏ dại, kiên cường tồn tại măi măi...

    Sáng tạo là hoa, đổi mới là cỏ dại.!



    =► Thể hiện văn hóa công dân mạng bằng cách đấu tranh với những bài viết xấu .
    =► Hăy để nút [] phát huy tác dụng.
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  3. #3
    Kudo Is V.I.P
    Thành viên danh dự

    Ngày tham gia
    Feb 2010
    Bài viết
    9.327
    Next Level: 673


    Chapter V:Một số kĩ năng dành cho các tướng Might và Magic

    Việc lựa chọn kĩ năng cũng rất quan trọng với việc luyện tướng,một khi bạn đă quyết tâm luyện tướng theo đường Migh hay Magic th́ cố gắng không nên để các kĩ năng lạc loài xen vô,sau đây xin giới thiệu một số kĩ năng mà tướng phép và tướng chiến nên có để có thể trở thành…hoàn thiện:

    Tướng chiến:Nên có các kĩ năng Offense, Armorer,Tactics,Morale, Arttilery,Logictics, Wisdom

    Tướng phép:Nên có các kĩ năng Wisdom, Earth Magic, Air Magic, Water Magic,Intelligence,Diplomacy,Logictics.

    Chapter VI:Các báu vật trong Heroes
    Trong Heroes,báu vật là các món đồ pḥng thân không thể thiếu của mỗi Heroes,có thể đánh giá một Heroes thông qua số lượng và chất lượng các món báu vật mà Heroes đó sở hữu và khi mà dành được một món báu vật đặc biệt th́ gần như bạn nắm chắc 99% ch́a khoá của thắng lợi,tất nhiên công dụng của nó th́ các bạn chỉ cần click phải chuột vào để có thể biết nhưng nếu bạn chưa sở hữu được nó th́ sẽ là cả một vấn đề để có thể biết được cộng của nó,dưới đây ḿnh xin phép post cộng dụng và h́nh dáng một số báu vật theo ḿnh là quan trọng(Để bạn có thể liệu sức kiếm nó trước kẻ thù ^^)

    Spell blinder’s hat:
    Khi bạn đội căi mũ này trên đầu th́ bạn sẽ được quyền sử dụng thoải mái tất cả các phép cấp 5(Dĩ nhiên bạn phải có Expert Wisdom)

    Angel Wings:
    Khi bạn đeo cái cảnh này lên th́ cũng ngang như bạn sử dụng phép Fly,tướng của bạn tha hồ lượn qua,lượn lại mà không hề gặp bất cứ trở ngại nào cả

    Shackles of War:

    Cái này khá nguy hiểm,khi tướng của bạn hoặc đối phương mà đeo cái này trên người khi đánh nhau th́ dĩ nhiên cả 2 không thể chạy trốn hoặc đầu hang được,chỉ có đúng một con đường chiến đấu đến khi nào die th́ thôi. Điều này đồng nghĩa với việc con tướng yêu quí của bạn có khả năng ra đi măi măi nếu gặp một con tướng mạnh hơn mà lại có cái món đồ này

    Tome of Earth Magic:
    Khi vác quyển sách này trên người,bạn có thể tuỳ ư sử dụng tất cả các phép có thuộc tính đất

    Tome of Air Magic:
    Khi vác quyển sách này trên người,bạn có thể tuỳ ư sử dụng tất cả các phép có thuộc tính gió

    Tome of Fire Magic:
    Khi vác quyển sách này trên người,bạn có thể tuỳ ư sử dụng tất cả các phép có thuộc tính lửa

    Tome of Water Magic:
    Khi vác quyển sách này trên người,bạn có thể tuỳ ư sử dụng tất cả các phép có thuộc tính nước

    Chapter VII: Đặc điểm của các unit

    V́ trong Heroes có tổng cộng 9 loại thành,mỗi thành lại có 14 loại quân(Thực ra có 7 cấp nhưng mỗi cấp lại chia thành 2 loại là chưa Upgrade và đă Upgrde) nên tính ra tổng cộng có 126 loại quân,một ḿnh ḿnh viết chắc không đủ sức nên xin phép viết ra 3 thành(theo ḿnh thấy là mạnh nhất và được nhiều người chơi nhất) là Caste,Conflux và Necropolis.

    Thành Castle:

    Quân cấp 1: Pikeman-Halberdier(Melee):
    Đặc điểm:Ngoài việc có số Hp thuộc loại đỉnh cao trong các quân cấp 1(HP-10) th́ quân này cũng chả có ǵ đáng nói,v́ speed khá chậm(4,5) nên hầu hết Pike này chỉ dùng để che quân trong thời gian đầu.

    Quân cấp 2: Archer-Marksman(Ranged):
    Đặc điểm:Khi chưa upgrade lên thành Marksman th́ cũng không có ǵ đáng nói,Hp chỉ có 10 và speed =5,6 nên Archer có thể coi là khá yếu,nhưng nếu upgrde thành Marksman th́ lại có một đặc điểm nổi bật bắn đựơc 2 lần trong 1 turn, đây cũng chính là lí do khiến cho Marksman trở thành quân chủ lực của Castle trong thời gian phát triển ban đầu

    Quân cấp 3: Griffin-Royal Griffin(Melee):
    Đặc điểm: Dù có upgrade hay không th́ unit này đểu có khả năng Counter Strike tuy nhiên nếu upgrade lên th́ speed của Royal Griffin là 9 và có khả năng Counter Strike liên tục,khác với Griffin chỉ có khả năng xài Counter Strike được 1 lần.Với Speed khá cao nên Royal Griffin cực ḱ tiện lợi trong việc áp sát và tiêu diệt đổi thủ có khả năng bắn xa.Mặt khác Griffin di chuyển bằng cách bay từ nơi này đến nơi khác nên việc che chắn hay trốn trong thành đều…gần như vô dụng

    Quân cấp 4: Swordman-Crusader(Melee):
    Đặc điểm:Khi là Swordman th́ không có ǵ nổi bật,khi chịu khó upgrade lên thành Crusader th́ có khả năng đánh 2 phát khi tấn công bất cứ đối thủ nào,chính v́ vậy đây là một quân cận chiến thuộc loại khá mạnh của Castle,nhưng để có được khả năng tốt nhất th́ nên upgrade lên thành Crusader th́ nếu để nguyên Swordman đi chiến đâu th́…chả khác nào hy sinh quân vô ích

    Quân cấp 5: Monk-Zealot(Ranged):
    Đặc điểm:Là Monk th́ không có ǵ nổi bật,khi Upgrade lên thành Zealot th́ có khả năng No Melee Attack,có nghĩa khi bị đối phương đứng áp sát Zealot vẫn có khả năng bắn đối phương thay v́ phải rút dao chém như các quân bắn xa khác v́ thế toàn bộ Damage của Zealot khi bị đối thủ áp sát vẫn giữ nguyên.

    Quân cấp 6: Cavalier-Champion(Melee):
    Đặc điểm:Cavalier chả có ǵ để chú ư nhưng nếu Upgrade thành Champion th́ ngoài việc có speed khá cao(9) th́ Champion có thể khả năng Jousting Bonus(đi càng xa, đánh càng mạnh) nên cố gắng t́m mọi cách để “xiên” đối thủ ở khoảng cách xa nhất có thể

    Quân cấp 7: Angel-Arch Angel(Melee):
    Đặc điểm:Không có ǵ chú ư khi là Angel,khi thành Arch Angel th́ cực ḱ lợi hại nhờ khả năng Ressurection(Hồi sinh cho quân bị chết trong trận đấu,hơi bất lợi là chỉ xài được một lần) và speed cực cao, đứng hàng thứ 2 trong tất cả các loại monster(Speed=19)

    Thành Conflux

    Quân cấp 1: Pixie-Sprite(Melee):
    Đặc điểm: Pixie chả nói được ǵ ngoài vụ máu quá ít,Hp=3 lại chả có khả năng ǵ nên…đem con này đi hơi vướng(nhưng nếu tướng chính là Luna th́ phải xét lại ^^).Khi upgrade thành Sprite th́ ngoài việc speed tăng thành 9,c̣n có thêm khả năng no enemy relation(Chống phản khi tấn công) nên đây được coi là quân cấp1 thuộc dạng đỉnh cao(Nhưng khi gặp quân bắn xa th́ hơi có chút vướng mắc)

    Quân cấp 2: Air Element-Storm Element(Melee-Ranged):
    Đặc điểm:Khi bị tấn công bằng sét th́ chết chắc,chả hiểu sao là được mệnh danh là người gió,người băo mà lại sợ các phép có thuộc tính gió >.<.Khi Upgrade lên thành Storm Element th́ có thêm khả năng Ranged Attack(Bắn xa) nhưng bất lợi là khoảng cách dao động Damage của Storm Element quá cao 2-8 nên để sử dụng Storm được tốt nhất th́ chả c̣n cách nào khác là có gắng kiếm được phép Bless để có thể tăng Damage của Storm Element lên hiệu quả cao nhất.Chống các phép có tác dụng Mind Control.

    Quân cấp 3: Water Element-Ice Element(Melee-Ranged):
    Đặc điểm:Cũng chả có ǵ ngoài việc khi Upgrade th́ có thêm khả năng bắn xa,mặt khác độ dao động Damage của Ice Element cũng khá lớn 3-7 nên khi sử dụng Ice Element th́ cũng phải ráng kiếm được cái phép Bless để đảm bảo tính ổn định của Damage.Chống các phép Mind Control.

    Quân cấp 4: Fire Elemen-Electric Element(Melee):
    Đặc điểm:Không có ǵ đáng nói v́ dù upgrade hay không th́ ngoài việc speed tăng lên c̣n đâu tất cả các khả năng khác vẫn như cũ.Chống các phép có thuộc tính lửa.

    Quân cấp 5: Earth Element-Magma Element(Melee):
    Đặc điểm:Không có ǵ đáng nói,dù upgrade hay không vẫn vậy,nói chung không đáng quan tâm lắm.Chống các phép Mind Control.

    Quân cấp 6: Psychic Element-Magi Element(Melee):
    Đặc điểm:Có khả năng No Enemy Relation và Attack All Enemy Around(tấn công tất cả các enemy đứng xung quanh).Khi Upgrade lên thành Magi Element th́ có thêm một khả năng nữa là chống tất cả các loại phép và lúc này Speed từ 7 tăng lên thành 9.

    Quân cấp 7: Fire Bird-Phoenixies(Melee):
    Đặc điểm:Speed thuộc loại đỉnh nhất tṛ chơi,khi chưa Upgrade th́ có speed=16(Đỉnh nhất trong các quân cấp 7 chưa Upgrade) và khi Upgrade lên th́ thành 22,chả có con nào theo kịp nổi Phoenixies trong việc di chuyển.Ngoài ra,v́ là Phoenixies nên mỗi khi chết có khả năng tự hồi sinh(chi hồi sinh đựơc 1 lần) và số quân hồi sinh th́ thường bắng 1/5 so với số quân ban đầu,tất nhiên chỉ chính xác khi Phoenixies có số lượng lớn hơn 5,dưới 5 th́ cũng không nói trước đựơc ǵ,tôi đă từng gặp trường hợp địch có 4 Phoenixies đánh chết nó hồi sinh được những 3 con >.<.Ngoài những khả năng trên ra th́ chim lửa c̣n thêm một khả năng cực ḱ kinh khủng nữa là 1 tuần tăng thêm được 4 cin,gấp đôi so với quân cấp 7 của thành khác vả lại việc lên được quân cấp 7 của thành Conflux khá dễ, đây chính là một trong những lí do làm cho thành Conflux trở thành vô địch.Chống các phép có thuộc tính lửa.

    Thành Necropolis:

    Quân cấp 1: Skeleton-Skeleton Warrior(Melee):
    Đặc điểm:Nói chung là yếu nhưng v́ tất cả các tướng của Necropolis đều có kĩ năng Necromancy cho phép hồi sinh tất cả quân địch bị chết trong trận đấu thành Skeleton nên dù yếu Skeleton vẫn được coi là chủ lực của Necropolis trong toàn trận đánh nhờ số lượng áp đảo(nếu không kiếm được báu vật Cloak of the Unđead King).

    Quân cấp 2: Walking dead-Zombie(Melee):
    Đặc điểm:Không có ǵ để nói v́ xét một cách tổng quát đây có thể coi là quân thí mạng v́ nó chả có ǵ đặc biệt ngoài việc Hp được xếp vào loại khá.Khi upgrade lên thành Zombie th́ có khả năng Ill, nếu đối phương trúng đ̣n này th́ sẽ bị giảm damage khi tấn công đối thủ.

    Quân cấp 3: Wight-Wraith(Melee):
    Đặc điểm:Ngoài việc Wraith có khả năng hút mana của đối phương ra th́ quân này cũng chả có ǵ đáng nói.

    Quân cấp 4: Vampire-Vampire Lord(Melee):
    Đặc điểm:Có khả năng No enemy relation và khi upgrade lên thành Vampire lord th́ có thêm khả năng hút máu đối phương để hồi sinh và bù lại lượng máu ḿnh đă mất, đây có thể coi là quân chủ lực của Necropolis trong thời gian luyện xương ban đầu.

    Quân cấp 5: Lich-Power Lich(Ranged):
    Đặc điểm:Có khả năng ảnh hưởng tới toàn bộ các unit(không thuộc quân undead) khi đứng xung quanh mục tiêu bắn của Lich.Nếu không có báu vật Cloak of the Undead King(Ghép từ Amulet of Undertaker(+5% cho khả năng Necromancy),Vampire’s cowl(+10% cho khả năng Necromancy), Dead Man’s boot(+15% cho khả năng Necromancy)) đă nói trên th́ quân này cũng chả có ǵ để chú ư lắm nhưng nếu có đủ bộ này th́ thay v́ bạn có được Skeleton sau các trận đấu th́ lần này bạn sẽ có được Lich.Và dĩ nhiên khi so sánh th́ ai chả muốn có đựơc Lich(Quân cấp 5) hơn là Skeleton(Quân cấp 1).Nếu quân Necropolis mà có được bộ Cload of the Undead King này th́ không thành nào có khả năng để chống lại được sức mạnh của nó.

    Quân cấp 6: Black Knight-Dread Kinght(Melee):
    Đặc điểm:Là quân mạnh nhất trong tất cả các monster bậc 6,có khả năng cast Cursed lên đối thủ khi tấn công(Phép này làm cho đối thủ tấn công với Damage thấp nhất)Khi nâng cấp lên thành Dread Knight th́ có khả năng Double Damage,khả năng này cho phép Dread Knight gây tổn thương vói số Damage gấp đôi b́nh thường,may mắn là khả năng này không xảy ra liên tục nếu không th́ Dread Kinght quả là nỗi kinh hoàng.

    Quân cấp 7: Bone Dragon-Ghost Dragon(Melee):
    Đặc điểm:Quá sức thất vọng v́ đây gần như là quân yếu nhất trong các quân cấp 7.Có số lượng Hp bằng Phoenixies(Siêu thấp) nhưng speed thấp hơn hắn và lại chỉ tăng có 2 con một tuần nên không thể so sánh với Phoenixies.Tuy nhiên nếu so tính kĩ th́ cũng thấy đây là một việc khá hợp lí v́ các quân khác của thành Necropolis này đều thuộc loại mạnh nhất nh́ trong các unit cùng cấp.Khi upgrade từ rồng xương lên thành rồng ma th́ có thêm một khả năng đặc biệt thường gọi là đồng hồ cát.unit nào bị dính phép này sẽ bị giảm ½ số HP của unit đó.Ví dụ Phoenixies có HP=200,khi bị dính phép này th́ số HP của mỗi Phoenixies chỉ c̣n có 100, đây cũng được coi là một khả năng khá kinh dị trong Heroes 3.

    Chapter VIII:Chiến thuật xây dựng và phát triển hợp lí trong thời gian đầu

    Nói chung bước phát triển chung cho toàn bộ các thành là cố gắng để lên được quân chủ lực ban đầu để có đủ khả năng mở đường xung quanh kiếm thêm tài nguyên rồi mới tính chuyện xây các quân cấp cao.Tuy nhiên mỗi thành lại có một loại quân chủ lực ban đầu khác nhau nên việc định hướng phát triển ban đầu cũng có đôi chút rắc rối và đây chính là bước quan trọng nhất để có thể nắm được thắng lợi,một sự khởi đầu thuận lợi và hợp lí sẽ tạo đà phát triển cho giai đoạn sau này.

    Thành Castle:
    Như đă nói trên chủ lực của thành này là Marksman chứ không phải Archer.Khi đánh thành này th́ tuần 1 cố gắng xây được Archer’s Tower,nếu thuận lợi và dư dả th́ nên xây thêm Citadel,sang tuần 2 cố gắng xây nhà upgrade của archer để có thể có được Marksman,sau đó đem Marksman và một số Pike man theo để mở đường.Việc đem Pikeman theo chủ yếu là để che chắn cho Marksman và dụ địch đi long ṿng,tạo điều kiện cho Archer xử lí.

    Thành Conflux:
    Thành này th́ có thể coi chủ lực là Sprite bởi quân này tăng được 50 con 1 tuần,mặt khác lại có speed=9 và khả năng No enemy relation nên khá lợi hại khi gặp các monster Melee,nếu tướng chính cầm quân là Luna th́…không c̣n sự lựa chọn nào tuyệt vời hơn

    Thành Necropolis:
    Quân chủ lực ban đầu hợp lí nhất là Vampire v́ giá xây dựng khá rẻ,thêm vào đó lại có khả năng No enemy relation nên cũng khá ngon lành khi cận chiến,Lich cũng có thể coi là lợi hại nhưng v́ phải tốn 10 sulphur cho việc xây dựng nên…việc kiếm đựơc 10 sulphur trong 1,2 tuần đầu không bao giờ có thể coi là dễ.Chính v́ vậy khi đánh thành này th́ tuần 1 nên có đựơc nhà Vampire,nếu có Ciadel càng tốt,sau đó tuần 2 nếu cảm thấy an tâm, đủ sức th́ có thể vác tướng “bỏ thành ra đi” để luyện xương,nếu chưa chắc chắn lắm th́ đợi nốt tuần 2(cố gắng xây Lich),sang tuấn 3 bắt hết quân rồi bỏ thành ra đi.Tốt nhất khi luyện xương là nên t́m các monster melee có speed thấp và hạn chế đánh thành.

    Thành Rampart:
    Quân chủ lực là Grand Elf,quân cung cấp 3.Giá xây dựng không phải là đắt nên tuần 1 cố xây cho đựơc Wood Elf và Citadel,sang tuần 2 upgrade lên thành Grand Elf th́ có thể thoái mái giải quyết monster dọc đường v́ Grand Elf là quân cung bậc 3 siêu mạnh,bên cạnh đó lại có khả năng bắn 2 nháy trong 1 turn nên ít khi phải lo lắng nếu mở đường bằng Grand Elf

    Thành Tower:
    Quân chủ lực có thể coi là Master Gremlin,thành này th́ khá đơn giản v́ không phải xây nhà sản xuất Gremlin(V́ đă có sẵn) nên cố gắng trong tuần 1 xây được Citadel,tuần 2 upgrade lên Master Gremlin để mở đường,nên mang theo một ít Gagolytes v́ quân này có khả năng bay nên dùng để dụ địch khá tốt

    Thành Dungeon:
    Quân chủ lực Harpy Hag nhưng nếu điều kiện cho phép(Tức là đủ tài nguyên) th́ nên xài beholder làm chủ lực v́ Harpy Hag có khả năng đánh không phản nhưng đánh xong th́ lại té về chỗ cũ nên nếu gặp quân bắn xa chắc bị bắn cho banh xác nên cố gắng sao kiếm đủ tài nguyên để đem quân bắn xa Beholder làm chủ lực cho yên tâm.C̣n nếu không phải xài Harpy Hag th́ cũng chả có ǵ để phàn nàn.

    Thành Inferno:
    Nhắc đến cái thành này là lại thấy chán,Imp quá yếu không thể làm chủ lực,Magaos có khả năng nhưng lại tốn đến 5 Mercury để có thể upgrade từ Gogs lên,Ceberus th́ cũng có thể làm chủ lực nhưng khá tốn gỗ và đá để xây được Hell hound và upgrade lên thành Ceberus,nói chung thành này thuộc dạng hơi củ chuối và khó đánh

    Thành Fortress:
    Quân chủ lực th́ có nên lấy quân cấp 6 Wyvern, đây có thể coi là một lợi thế khá lớn của thành Fortress v́ ngay trong tuần 1 đă xây được quân cấp 6(trong khi các thành khác phải đợi sang tuần 2,3 thậm chí là tuần 4). Wyverrn có lợi thế là giá xây dựng khá rẻ,lại là quân cấp 6(khá mạnh) nên sau khi có đựơc Wyvern th́ mở đường là chuyện nhỏ.

    Thành Stronghold:
    Có thể lấy quân cấp 5 Rock làm chủ lực,bên cạnh đó nên tích trữ thêm một chút orc để có quân bắn xa hỗ trợ. Đánh thành này nhất thiết phải lên Rock trong tuần 1 để tuần 2 có thể mở đường kiếm chút ít Crystal lên quân cấp 7.Thành này có một đặc điểm quái dị là quân cấp 6 xây đắt ḷi pha,mất đến 20 Crystal trong khi đó xây quân cấp 7 lai chỉ tốn có 5 v́ thế khi đánh thành này người chơi thường lên quân cấp 7 trước sau đó mới đánh mở đường kiếm Crystal để xây quân cấp 6.


    . . .
    Thay v́ là 1 đoá hoa không biết khi nào sẽ tàn úa, tôi muốn như loài cỏ dại, kiên cường tồn tại măi măi...

    Sáng tạo là hoa, đổi mới là cỏ dại.!



    =► Thể hiện văn hóa công dân mạng bằng cách đấu tranh với những bài viết xấu .
    =► Hăy để nút [] phát huy tác dụng.
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  4. #4
    Kudo Is V.I.P
    Thành viên danh dự

    Ngày tham gia
    Feb 2010
    Bài viết
    9.327
    Next Level: 673


    Chapter IX:Một số chiến thuật cơ bản trong Heroes

    Trong Heroes th́ chiến thuật thường đa dạng và thường kết hợp được nhiều khía cạnh khác nhau và thường luôn có cách khắc chế ngay sau đó nên thường ít khi có chiến thuật nào cố định được lâu tuy nhiên trong Heroes có một chiến thuật…có thể coi là tàn bạo khi xài và đến giờ vẫn chưa có cách khắc chế:

    Chiến thuật “Ôm bom” của thành Conflux:
    Để xài đựơc chiến thuật này việc đầu tiên dĩ nhiên là bạn phải chơi thành Conflux,thứ 2 bạn phải có phép cấp 4 Armageddon. Đợi khi nào đối phương chuẩn bị chiếm đánh thành bạn,nếu hắn xui xẻo không đủ bước đi đứng gần trước cửa thành của bạn th́ càng may.Mua chỉ cần 1 con Phoenixies,vác tướng chính ra lao vô.V́ Phoenixies có Speed=22 nên luôn ưu tiên được đi trước,cast phép Armageddon(Phép này có thuộc tính lửa nhưng Phoenixies lại có khả năng chống phép lửa nên đừng có lo),sau khi cast xong th́ c̣n đợi ǵ nữa mà không…surdenround,sau đó vô Tarven mua con tướng đó ra,nếu cảm thấy không an tâm th́ làm thêm vài quả Armageddon nữa trước khi mua hết quân ra thủ thành, đảm bảo chỉ cần sau 2,3 phát Armageddon th́ quân của hắn mạnh đến đâu cũng chả đủ khả năng để đánh thành của bạn(nếu có thêm quả cầu Orb of fire magic th́….khỏi phải nói ^^).

    Note:Chú ư khi xài chiến thuật này
    Cẩn thận nếu tướng địch có Shackles of war,nếu bạn biết chắc hắn không có th́ chả có ǵ phải sợ nhưng nếu không biết chắc hay không th́ nên cho 1 con tướng phụ vào thăm ḍ trước. Điều thứ 2 nên để ư là nước đi và mana của con tướng chính,nếu không đủ mana cast Armageddon th́ coi như U phí xiền Sudenrround vô ích,nếu không đủ nước đi th́…đến giữa đường “chết máy” dừng lại th́ quả là ác mộng ^^

    Chiến thuật 2:Bo quân
    Chiến thuật này áp dụng cho tất cả các thành có quân chủ lực ban đầu là quân bắn xa. Để thực hiện chiến thuật này bạn nên có cả quân bắt xa lẫn mỗi ít quân Melee.Quân bắn xa bạn xếp ở trên cùng,sau đó tách quân Melee ra thành 4 unit,3 unit kia th́ mỗi unit chỉ cần đế 1 quân cũng được.Vô trận bạn cho 3 Unit melee phía trên đứng che kín quân cung của bạn đế tránh quân địch áp sát(v́ như vậy sẽ làm giảm thê thảm giá trị của cung).Sau đó để unit phía dưới cùng tiến lên độ 2,3 bước xuống dưới,như vậy hầu hết các monster địch sẽ bị dụ theo đánh unit phía dưới của bạn,lợi dụng cơ hội này bạn hăy cố gắng xài cũng để hạ sạch sẽ quân địch khi chúng c̣n đang mải đuổi theo unit phía dưới.

    Chapter X:Một số quái chiêu trong Heroes III

    Các quái chiêu từ trước đến giờ đều tận dụng các lỗi của Heroes III tuy nhiên mỗi ở các bản Heroes III Restoration of Erathia(Có các chiêu xài Cylopes phá tan thành, điểu khiển tướng địch…), Armageddon Blade(Như Restoration of Erathia), Shadow of Death(Cast spell 2 lần,bán đồ rẻ lấy giá cao…) đều có các lỗi khác nhau nhưng xét chung một cách tổng quát bản cuối cùng Heroes III Shadow of Death Complete có vẻ ít lỗi nhất và được đa số người chơi sử dụng nên minh xin phép đựơc nói về các quái chiêu ở bản này.

    NOTE:Khuyến cáo các chiêu trong Chapter này không nên xài v́ tính chất…kinh dị của nó,chỉ đọc và thử cho biết chứ khi đánh Multi không nên áp dụng v́ nó sẽ làm mất hết giá trị đỉnh cao của các trận so tài đỉnh cao

    Xây tất cả các công tŕnh(Kể cả ḱ quan) trong ngày đầu tiên:

    Đầu tiên bạn vô phần Single player,tạo Random map b́nh thường và vô chơi,khi vô bạn gơ cheats nwczion.Sau khi gơ cheat này thành bạn sẽ có tất cả các công tŕnh và dĩ nhiên khi chơi ở cấp độ 200% th́ việc này đảm bảo chiến thắng cho bạn đến 1000%.Sau đó thoát ra main menu(Chú ư chỉ thoát ra main menu, đừng có thoát hẳn ra.Sau đó vô phần Multi player,bạn làm mạng chủ bạn mở phần Random map có sẵn ra bạn sẽ thấy một list các bản đồ Random map,bạn chọn đúng cái map mà bạn vừa tạo ở Single xong nhấp chuột vô đó ấn Ok và bây giờ,khi vô chơi Multi thành của bạn tự động có đủ hết công tŕnh mà chả phả tốn tí xíu công sức nào ^^

    Cast phép 2 lần trong 1 turn:

    Khi chơi Heroes chắc ai cũng biết để hạn chế sự lợi hại của tướng phép các nhà sản xuất qui định tướng phép chỉ có thể cast được 1 phép trong mỗi turn nhưng…đáng tiếc ư định của họ không thành công khi tướng phép có thể sự dụng lỗi sẵn có trong Heroes cast 2 phép trong 1 turn,chỉ mới tưởng tượng điều này thôi cũng đă thấy được sự khủng khiếp của chiêu này.Giả sử Luna cầm phượng hoàng lửa chơi 2 quả Armageddon trong 1 turn th́…chắc ai nấy cũng khóc thét.Cách xài:Vô trận b́nh thường,trước khi cast phép th́ một tay bạn di chuyển mũi tên của con chuột trên màn h́nh đến vị trí biểu tượng của quyển sách phép,tay kia đặt sẵn lên chữ C trên bàn phím.Tay phải nhấn chuột vô quyển sách phép và ngay lập tức tay trái cũng phải ấn chữ C trên bàn phím,và lúc này…thử xem chuyện ǵ xảy ra ^^

    Bán đồ đểu lấy giá cao:

    Để làm điều này dĩ nhiên trong tay bạn phải có thành có nhà mua bán báu vật(Merchant Artifact),khuyến cáo nên tích trữ báu vật cho tới khi có đủ 9 cái chợ v́ khi bạn có đủ 9 chợ th́ giá bán của bạn sẽ đựơc cao nhất.Cách làm, đầu tiên bạn cho báu vật đắt tiền nhất(Hơi khó để biết cái nào giá trị nhất nhưng bạn có thể tham khảo list sau của ḿnh,sắp xếp từ đắt đến rẻ:Spell Blinder’s hat(Mũ có các phép cấp 5), Orb of Vulnerability( Ngọc đen có tác dụng chống Immune spell),Angel Wings,bốn quyển sách phép,các phần của bộ đồ thiên thần,4 quả cầu Air,Fire, Water, Earth,Golden bow…),lấy báu vật đắt nhât mà Hero của bạn có để nó vào packback(không đeo trên người),sau đó vô nhà bán báu vật của Hero,bạn sẽ thấy các báu vật trong backpack của Hero hiện lên trong đó, trỏ mũi tên vô báu vật đắt nhất của Hero,sau đó bạn sẽ chú ư thấy có 2 mũi tên <| và |> ở 2 đầu của backpack,di chuột ra đó và…ấn một phát,bạn sẽ thấy giá tiền của báu vật đắt nhất của Hero chuyển sang báu vật bên cạnh,nhờ chiêu này mà ḿnh đă từng bán 1 cuộn phép View Air lấy số tiền…50400 Gold(Số tiền nhiều nhất có thể đạt đựơc khi bán báu vật ^^)

    Soi thành địch:

    Chiêu này áp dụng để có thể kiểm soát thành địch từ xa ^^,chỉ cần ngồi một chỗ ta có thể biết được địch xây được những công tŕnh ǵ,quân ở Garrison ra sao…Cách làm khá đơn giản,trong turn đi của địch bạn vào trong thành ḿnh,di chuột xuống phía dưới bên phải sẽ thấy có biểu tượng cái thành,nhấn phải chuột vô đó th́ sẽ hiện lên các thông tin của thành địch ^^,thoải mái mà quan sát nhưng chú ư,nếu thành ḿnh nhiều hơn thành địch th́ bạn sẽ…out ngay khi địch ấn end turn v́ vậy trước khi sử dụng chiêu này nên vô Tarven để nghiên cứu xem số thành của đối phương ra sao.

    Tự nhiên out khỏi tṛ chơi:

    Cách này áp dụng để khi thấy ta sắp thua out mà đối phương không thắc mắc được.Khác với cách trên là ta out khi địch end turn nên nếu ta xài cách đó để ra ngoài địch sẽ rất dễ để nghi ngờ,thứ nữa muốn out bằng cách đó th́ ta phải nhiều thành hơn địch mà nếu ta đă nhiều thành hơn địch th́ chả mấy khi out làm ǵ ^^.Cách làm,vào Hero, ấn vào 1 unit trong đống quân của Hero,giữ trái chuột và nút D sau đó kéo Unit đó đi chỗ khác, đảm bảo…out ngay lập tức -->Hết thắc mắc ^^


    Chapter XI:Một số quân có khả năng đặc biệt đáng chú ư trong Heroes III

    Trong Heroes III hầu hết các khả năng đặc biệt của Unit đều có tên trong danh sách phép thuật của Heroes(Ví dụ như Counter Attack,No Meele Penalty,Blind,Fire Shield…)nhưng bên cạnh đó c̣n một số khả năng mà bạn sẽ không thể t́m thấy thông tin của chúng ở đâu và muốn biết được chính xác khả năng đó mang ư nghĩa ǵ th́ chắc bạn cũng phải mất một lượng thời gian không nhỏ để có thể hiểu được ư nghĩa của chúng,dưới đây ḿnh xin phép post tác dụng của một số khả năng đặc biệt đó:

    Khả năng Attack Twice của Crusader:Chém 2 phát khi tấn công địch

    Khả năng Jousting Bonus của Champion: Đi càng xa Damage càng cao

    Khả năng hút Mana của Imp:Mỗi khi cast phép Imp lại tự động hút Mana của đối phương hồi mana cho tướng của bạn

    Khả năng Raise Demond của Pit Lord:Có khả năng biến những quân đă chết trong trận đấu thành Demond.

    Khả năng Death Stare của Mighty Gorgon:Khi tấn công đối thủ sẽ có biểu tượng thần chết hiện ra và dĩ nhiên quân của bạn sẽ bị die thêm một phần không nhỏ, đây là quân duy nhất có khả năng tiêu diệt Azure Dragon với chỉ 1 con và khả năng này luôn là ác mộng với những quân bậc cao

    Khả năng Poisionus của Wyvern Monarch:Mỗi khi bắt đầu turn của Unit dính chiêu này,Unit đó sẽ tự động bị giảm một số lượng máu đáng kể

    Khả năng Drain Mana của Wraith:Tự động hút mana của tướng địch khi bắt đầu turn của ḿnh

    Khả năng hồi sinh của Lord Vampire:Hút máu của đối phương để bù vào lượng máu bị mất của ḿnh

    Khả năng Double Attack của Dread Knigth: X2 damage khi tấn công

    Khả năng đồng hồ cát của Ghost Dragon:Giảm lượng HP của đối thủ xuống c̣n ½

    Khả năng Cast phép của Genies:Tự động cast một phép bất ḱ lên quân ḿnh khi bắt đầu turn

    Khả năng trói của ma cây:Bị dính chiêu này th́ bạn khỏi luôn bị chôn chân ở một chỗ,không thể di chuyển trừ phi giết được con ma cây đă trói bạn hoặc con ma cây trói bạn đó di chuyển đi nơi khác

    Khả năng Magic Dumper của Silver Pegasi:Khi cast phép tướng đối phương sẽ mất nhiều lực hơn b́nh thường

    Khả năng Aura của War Unicorn:Tăng khả năng Magic Resistance của những Unit phe ḿnh

    Trên đây là bản giới thiệu hướng dẫn sơ bộ toàn bộ những ǵ về Heroes III Shadow Of Death viết theo sự hiểu biết của ḿnh,nếu có ǵ đó thiếu sót hoặc chưa đúng mong các bạn góp ư bổ sung để ḿnh có thể hoàn thiện bản hướng dẫn này hơn.Hy vọng bản hướng dẫn này sẽ giúp bạn một phần nào đó khi làm quen với Heroes of Might and Magic,một game khá kén người chơi!

    Chapter VII: Đặc điểm của các unit

    V́ trong Heroes có tổng cộng 9 loại thành,mỗi thành lại có 14 loại quân(Thực ra có 7 cấp nhưng mỗi cấp lại chia thành 2 loại là chưa Upgrade và đă Upgrde) nên tính ra tổng cộng có 126 loại quân,một ḿnh ḿnh viết chắc không đủ sức nên xin phép viết ra 3 thành(theo ḿnh thấy là mạnh nhất và được nhiều người chơi nhất) là Caste,Conflux và Necropolis.

    Thành Castle:

    Quân cấp 1: Pikeman-Halberdier(Melee):
    Đặc điểm:Ngoài việc có số Hp thuộc loại đỉnh cao trong các quân cấp 1(HP-10) th́ quân này cũng chả có ǵ đáng nói,v́ speed khá chậm(4,5) nên hầu hết Pike này chỉ dùng để che quân trong thời gian đầu.

    Quân cấp 2: Archer-Marksman(Ranged):
    Đặc điểm:Khi chưa upgrade lên thành Marksman th́ cũng không có ǵ đáng nói,Hp chỉ có 10 và speed =5,6 nên Archer có thể coi là khá yếu,nhưng nếu upgrde thành Marksman th́ lại có một đặc điểm nổi bật bắn đựơc 2 lần trong 1 turn, đây cũng chính là lí do khiến cho Marksman trở thành quân chủ lực của Castle trong thời gian phát triển ban đầu

    Quân cấp 3: Griffin-Royal Griffin(Melee):
    Đặc điểm: Dù có upgrade hay không th́ unit này đểu có khả năng Counter Strike tuy nhiên nếu upgrade lên th́ speed của Royal Griffin là 9 và có khả năng Counter Strike liên tục,khác với Griffin chỉ có khả năng xài Counter Strike được 1 lần.Với Speed khá cao nên Royal Griffin cực ḱ tiện lợi trong việc áp sát và tiêu diệt đổi thủ có khả năng bắn xa.Mặt khác Griffin di chuyển bằng cách bay từ nơi này đến nơi khác nên việc che chắn hay trốn trong thành đều…gần như vô dụng

    Quân cấp 4: Swordman-Crusader(Melee):
    Đặc điểm:Khi là Swordman th́ không có ǵ nổi bật,khi chịu khó upgrade lên thành Crusader th́ có khả năng đánh 2 phát khi tấn công bất cứ đối thủ nào,chính v́ vậy đây là một quân cận chiến thuộc loại khá mạnh của Castle,nhưng để có được khả năng tốt nhất th́ nên upgrade lên thành Crusader th́ nếu để nguyên Swordman đi chiến đâu th́…chả khác nào hy sinh quân vô ích

    Quân cấp 5: Monk-Zealot(Ranged):
    Đặc điểm:Là Monk th́ không có ǵ nổi bật,khi Upgrade lên thành Zealot th́ có khả năng No Melee Attack,có nghĩa khi bị đối phương đứng áp sát Zealot vẫn có khả năng bắn đối phương thay v́ phải rút dao chém như các quân bắn xa khác v́ thế toàn bộ Damage của Zealot khi bị đối thủ áp sát vẫn giữ nguyên.

    Quân cấp 6: Cavalier-Champion(Melee):
    Đặc điểm:Cavalier chả có ǵ để chú ư nhưng nếu Upgrade thành Champion th́ ngoài việc có speed khá cao(9) th́ Champion có thể khả năng Jousting Bonus(đi càng xa, đánh càng mạnh) nên cố gắng t́m mọi cách để “xiên” đối thủ ở khoảng cách xa nhất có thể

    Quân cấp 7: Angel-Arch Angel(Melee):
    Đặc điểm:Không có ǵ chú ư khi là Angel,khi thành Arch Angel th́ cực ḱ lợi hại nhờ khả năng Ressurection(Hồi sinh cho quân bị chết trong trận đấu,hơi bất lợi là chỉ xài được một lần) và speed cực cao, đứng hàng thứ 2 trong tất cả các loại monster(Speed=19)

    Thành Conflux

    Quân cấp 1: Pixie-Sprite(Melee):
    Đặc điểm: Pixie chả nói được ǵ ngoài vụ máu quá ít,Hp=3 lại chả có khả năng ǵ nên…đem con này đi hơi vướng(nhưng nếu tướng chính là Luna th́ phải xét lại ^^).Khi upgrade thành Sprite th́ ngoài việc speed tăng thành 9,c̣n có thêm khả năng no enemy relation(Chống phản khi tấn công) nên đây được coi là quân cấp1 thuộc dạng đỉnh cao(Nhưng khi gặp quân bắn xa th́ hơi có chút vướng mắc)

    Quân cấp 2: Air Element-Storm Element(Melee-Ranged):
    Đặc điểm:Khi bị tấn công bằng sét th́ chết chắc,chả hiểu sao là được mệnh danh là người gió,người băo mà lại sợ các phép có thuộc tính gió >.<.Khi Upgrade lên thành Storm Element th́ có thêm khả năng Ranged Attack(Bắn xa) nhưng bất lợi là khoảng cách dao động Damage của Storm Element quá cao 2-8 nên để sử dụng Storm được tốt nhất th́ chả c̣n cách nào khác là có gắng kiếm được phép Bless để có thể tăng Damage của Storm Element lên hiệu quả cao nhất.Chống các phép có tác dụng Mind Control.

    Quân cấp 3: Water Element-Ice Element(Melee-Ranged):
    Đặc điểm:Cũng chả có ǵ ngoài việc khi Upgrade th́ có thêm khả năng bắn xa,mặt khác độ dao động Damage của Ice Element cũng khá lớn 3-7 nên khi sử dụng Ice Element th́ cũng phải ráng kiếm được cái phép Bless để đảm bảo tính ổn định của Damage.Chống các phép Mind Control.

    Quân cấp 4: Fire Elemen-Electric Element(Melee):
    Đặc điểm:Không có ǵ đáng nói v́ dù upgrade hay không th́ ngoài việc speed tăng lên c̣n đâu tất cả các khả năng khác vẫn như cũ.Chống các phép có thuộc tính lửa.

    Quân cấp 5: Earth Element-Magma Element(Melee):
    Đặc điểm:Không có ǵ đáng nói,dù upgrade hay không vẫn vậy,nói chung không đáng quan tâm lắm.Chống các phép Mind Control.

    Quân cấp 6: Psychic Element-Magi Element(Melee):
    Đặc điểm:Có khả năng No Enemy Relation và Attack All Enemy Around(tấn công tất cả các enemy đứng xung quanh).Khi Upgrade lên thành Magi Element th́ có thêm một khả năng nữa là chống tất cả các loại phép và lúc này Speed từ 7 tăng lên thành 9.

    Quân cấp 7: Fire Bird-Phoenixies(Melee):
    Đặc điểm:Speed thuộc loại đỉnh nhất tṛ chơi,khi chưa Upgrade th́ có speed=16(Đỉnh nhất trong các quân cấp 7 chưa Upgrade) và khi Upgrade lên th́ thành 22,chả có con nào theo kịp nổi Phoenixies trong việc di chuyển.Ngoài ra,v́ là Phoenixies nên mỗi khi chết có khả năng tự hồi sinh(chi hồi sinh đựơc 1 lần) và số quân hồi sinh th́ thường bắng 1/5 so với số quân ban đầu,tất nhiên chỉ chính xác khi Phoenixies có số lượng lớn hơn 5,dưới 5 th́ cũng không nói trước đựơc ǵ,tôi đă từng gặp trường hợp địch có 4 Phoenixies đánh chết nó hồi sinh được những 3 con >.<.Ngoài những khả năng trên ra th́ chim lửa c̣n thêm một khả năng cực ḱ kinh khủng nữa là 1 tuần tăng thêm được 4 cin,gấp đôi so với quân cấp 7 của thành khác vả lại việc lên được quân cấp 7 của thành Conflux khá dễ, đây chính là một trong những lí do làm cho thành Conflux trở thành vô địch.Chống các phép có thuộc tính lửa.


    Thành Necropolis:

    Quân cấp 1: Skeleton-Skeleton Warrior(Melee):
    Đặc điểm:Nói chung là yếu nhưng v́ tất cả các tướng của Necropolis đều có kĩ năng Necromancy cho phép hồi sinh tất cả quân địch bị chết trong trận đấu thành Skeleton nên dù yếu Skeleton vẫn được coi là chủ lực của Necropolis trong toàn trận đánh nhờ số lượng áp đảo(nếu không kiếm được báu vật Cloak of the Unđead King).

    Quân cấp 2: Walking dead-Zombie(Melee):
    Đặc điểm:Không có ǵ để nói v́ xét một cách tổng quát đây có thể coi là quân thí mạng v́ nó chả có ǵ đặc biệt ngoài việc Hp được xếp vào loại khá.Khi upgrade lên thành Zombie th́ có khả năng Ill, nếu đối phương trúng đ̣n này th́ sẽ bị giảm damage khi tấn công đối thủ.

    Quân cấp 3: Wight-Wraith(Melee):
    Đặc điểm:Ngoài việc Wraith có khả năng hút mana của đối phương ra th́ quân này cũng chả có ǵ đáng nói.

    Quân cấp 4: Vampire-Vampire Lord(Melee):
    Đặc điểm:Có khả năng No enemy relation và khi upgrade lên thành Vampire lord th́ có thêm khả năng hút máu đối phương để hồi sinh và bù lại lượng máu ḿnh đă mất, đây có thể coi là quân chủ lực của Necropolis trong thời gian luyện xương ban đầu.

    Quân cấp 5: Lich-Power Lich(Ranged):
    Đặc điểm:Có khả năng ảnh hưởng tới toàn bộ các unit(không thuộc quân undead) khi đứng xung quanh mục tiêu bắn của Lich.Nếu không có báu vật Cloak of the Undead King(Ghép từ Amulet of Undertaker(+5% cho khả năng Necromancy),Vampire’s cowl(+10% cho khả năng Necromancy), Dead Man’s boot(+15% cho khả năng Necromancy)) đă nói trên th́ quân này cũng chả có ǵ để chú ư lắm nhưng nếu có đủ bộ này th́ thay v́ bạn có được Skeleton sau các trận đấu th́ lần này bạn sẽ có được Lich.Và dĩ nhiên khi so sánh th́ ai chả muốn có đựơc Lich(Quân cấp 5) hơn là Skeleton(Quân cấp 1).Nếu quân Necropolis mà có được bộ Cload of the Undead King này th́ không thành nào có khả năng để chống lại được sức mạnh của nó.

    Quân cấp 6: Black Knight-Dread Kinght(Melee):
    Đặc điểm:Là quân mạnh nhất trong tất cả các monster bậc 6,có khả năng cast Cursed lên đối thủ khi tấn công(Phép này làm cho đối thủ tấn công với Damage thấp nhất)Khi nâng cấp lên thành Dread Knight th́ có khả năng Double Damage,khả năng này cho phép Dread Knight gây tổn thương vói số Damage gấp đôi b́nh thường,may mắn là khả năng này không xảy ra liên tục nếu không th́ Dread Kinght quả là nỗi kinh hoàng.

    Quân cấp 7: Bone Dragon-Ghost Dragon(Melee):
    Đặc điểm:Quá sức thất vọng v́ đây gần như là quân yếu nhất trong các quân cấp 7.Có số lượng Hp bằng Phoenixies(Siêu thấp) nhưng speed thấp hơn hắn và lại chỉ tăng có 2 con một tuần nên không thể so sánh với Phoenixies.Tuy nhiên nếu so tính kĩ th́ cũng thấy đây là một việc khá hợp lí v́ các quân khác của thành Necropolis này đều thuộc loại mạnh nhất nh́ trong các unit cùng cấp.Khi upgrade từ rồng xương lên thành rồng ma th́ có thêm một khả năng đặc biệt thường gọi là đồng hồ cát.unit nào bị dính phép này sẽ bị giảm ½ số HP của unit đó.Ví dụ Phoenixies có HP=200,khi bị dính phép này th́ số HP của mỗi Phoenixies chỉ c̣n có 100, đây cũng được coi là một khả năng khá kinh dị trong Heroes 3.

    Chapter VIII:Chiến thuật xây dựng và phát triển hợp lí trong thời gian đầu

    Nói chung bước phát triển chung cho toàn bộ các thành là cố gắng để lên được quân chủ lực ban đầu để có đủ khả năng mở đường xung quanh kiếm thêm tài nguyên rồi mới tính chuyện xây các quân cấp cao.Tuy nhiên mỗi thành lại có một loại quân chủ lực ban đầu khác nhau nên việc định hướng phát triển ban đầu cũng có đôi chút rắc rối và đây chính là bước quan trọng nhất để có thể nắm được thắng lợi,một sự khởi đầu thuận lợi và hợp lí sẽ tạo đà phát triển cho giai đoạn sau này.

    Thành Castle:
    Như đă nói trên chủ lực của thành này là Marksman chứ không phải Archer.Khi đánh thành này th́ tuần 1 cố gắng xây được Archer’s Tower,nếu thuận lợi và dư dả th́ nên xây thêm Citadel,sang tuần 2 cố gắng xây nhà upgrade của archer để có thể có được Marksman,sau đó đem Marksman và một số Pike man theo để mở đường.Việc đem Pikeman theo chủ yếu là để che chắn cho Marksman và dụ địch đi long ṿng,tạo điều kiện cho Archer xử lí.

    Thành Conflux:
    Thành này th́ có thể coi chủ lực là Sprite bởi quân này tăng được 50 con 1 tuần,mặt khác lại có speed=9 và khả năng No enemy relation nên khá lợi hại khi gặp các monster Melee,nếu tướng chính cầm quân là Luna th́…không c̣n sự lựa chọn nào tuyệt vời hơn

    Thành Necropolis:
    Quân chủ lực ban đầu hợp lí nhất là Vampire v́ giá xây dựng khá rẻ,thêm vào đó lại có khả năng No enemy relation nên cũng khá ngon lành khi cận chiến,Lich cũng có thể coi là lợi hại nhưng v́ phải tốn 10 sulphur cho việc xây dựng nên…việc kiếm đựơc 10 sulphur trong 1,2 tuần đầu không bao giờ có thể coi là dễ.Chính v́ vậy khi đánh thành này th́ tuần 1 nên có đựơc nhà Vampire,nếu có Ciadel càng tốt,sau đó tuần 2 nếu cảm thấy an tâm, đủ sức th́ có thể vác tướng “bỏ thành ra đi” để luyện xương,nếu chưa chắc chắn lắm th́ đợi nốt tuần 2(cố gắng xây Lich),sang tuấn 3 bắt hết quân rồi bỏ thành ra đi.Tốt nhất khi luyện xương là nên t́m các monster melee có speed thấp và hạn chế đánh thành.

    Thành Rampart:
    Quân chủ lực là Grand Elf,quân cung cấp 3.Giá xây dựng không phải là đắt nên tuần 1 cố xây cho đựơc Wood Elf và Citadel,sang tuần 2 upgrade lên thành Grand Elf th́ có thể thoái mái giải quyết monster dọc đường v́ Grand Elf là quân cung bậc 3 siêu mạnh,bên cạnh đó lại có khả năng bắn 2 nháy trong 1 turn nên ít khi phải lo lắng nếu mở đường bằng Grand Elf

    Thành Tower:
    Quân chủ lực có thể coi là Master Gremlin,thành này th́ khá đơn giản v́ không phải xây nhà sản xuất Gremlin(V́ đă có sẵn) nên cố gắng trong tuần 1 xây được Citadel,tuần 2 upgrade lên Master Gremlin để mở đường,nên mang theo một ít Gagolytes v́ quân này có khả năng bay nên dùng để dụ địch khá tốt

    Thành Dungeon:
    Quân chủ lực Harpy Hag nhưng nếu điều kiện cho phép(Tức là đủ tài nguyên) th́ nên xài beholder làm chủ lực v́ Harpy Hag có khả năng đánh không phản nhưng đánh xong th́ lại té về chỗ cũ nên nếu gặp quân bắn xa chắc bị bắn cho banh xác nên cố gắng sao kiếm đủ tài nguyên để đem quân bắn xa Beholder làm chủ lực cho yên tâm.C̣n nếu không phải xài Harpy Hag th́ cũng chả có ǵ để phàn nàn.

    Thành Inferno:
    Nhắc đến cái thành này là lại thấy chán,Imp quá yếu không thể làm chủ lực,Magaos có khả năng nhưng lại tốn đến 5 Mercury để có thể upgrade từ Gogs lên,Ceberus th́ cũng có thể làm chủ lực nhưng khá tốn gỗ và đá để xây được Hell hound và upgrade lên thành Ceberus,nói chung thành này thuộc dạng hơi củ chuối và khó đánh

    Thành Fortress:
    Quân chủ lực th́ có nên lấy quân cấp 6 Wyvern, đây có thể coi là một lợi thế khá lớn của thành Fortress v́ ngay trong tuần 1 đă xây được quân cấp 6(trong khi các thành khác phải đợi sang tuần 2,3 thậm chí là tuần 4). Wyverrn có lợi thế là giá xây dựng khá rẻ,lại là quân cấp 6(khá mạnh) nên sau khi có đựơc Wyvern th́ mở đường là chuyện nhỏ.

    Thành Stronghold:
    Có thể lấy quân cấp 5 Rock làm chủ lực,bên cạnh đó nên tích trữ thêm một chút orc để có quân bắn xa hỗ trợ. Đánh thành này nhất thiết phải lên Rock trong tuần 1 để tuần 2 có thể mở đường kiếm chút ít Crystal lên quân cấp 7.Thành này có một đặc điểm quái dị là quân cấp 6 xây đắt ḷi pha,mất đến 20 Crystal trong khi đó xây quân cấp 7 lai chỉ tốn có 5 v́ thế khi đánh thành này người chơi thường lên quân cấp 7 trước sau đó mới đánh mở đường kiếm Crystal để xây quân cấp 6.

    . . .
    Thay v́ là 1 đoá hoa không biết khi nào sẽ tàn úa, tôi muốn như loài cỏ dại, kiên cường tồn tại măi măi...

    Sáng tạo là hoa, đổi mới là cỏ dại.!



    =► Thể hiện văn hóa công dân mạng bằng cách đấu tranh với những bài viết xấu .
    =► Hăy để nút [] phát huy tác dụng.
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  5. #5
    Kudo Is V.I.P
    Thành viên danh dự

    Ngày tham gia
    Feb 2010
    Bài viết
    9.327
    Next Level: 673


    Chapter IX:Một số chiến thuật cơ bản trong Heroes

    Trong Heroes th́ chiến thuật thường đa dạng và thường kết hợp được nhiều khía cạnh khác nhau và thường luôn có cách khắc chế ngay sau đó nên thường ít khi có chiến thuật nào cố định được lâu tuy nhiên trong Heroes có một chiến thuật…có thể coi là tàn bạo khi xài và đến giờ vẫn chưa có cách khắc chế:

    Chiến thuật “Ôm bom” của thành Conflux:
    Để xài đựơc chiến thuật này việc đầu tiên dĩ nhiên là bạn phải chơi thành Conflux,thứ 2 bạn phải có phép cấp 4 Armageddon. Đợi khi nào đối phương chuẩn bị chiếm đánh thành bạn,nếu hắn xui xẻo không đủ bước đi đứng gần trước cửa thành của bạn th́ càng may.Mua chỉ cần 1 con Phoenixies,vác tướng chính ra lao vô.V́ Phoenixies có Speed=22 nên luôn ưu tiên được đi trước,cast phép Armageddon(Phép này có thuộc tính lửa nhưng Phoenixies lại có khả năng chống phép lửa nên đừng có lo),sau khi cast xong th́ c̣n đợi ǵ nữa mà không…surdenround,sau đó vô Tarven mua con tướng đó ra,nếu cảm thấy không an tâm th́ làm thêm vài quả Armageddon nữa trước khi mua hết quân ra thủ thành, đảm bảo chỉ cần sau 2,3 phát Armageddon th́ quân của hắn mạnh đến đâu cũng chả đủ khả năng để đánh thành của bạn(nếu có thêm quả cầu Orb of fire magic th́….khỏi phải nói ^^).

    Note:Chú ư khi xài chiến thuật này
    Cẩn thận nếu tướng địch có Shackles of war,nếu bạn biết chắc hắn không có th́ chả có ǵ phải sợ nhưng nếu không biết chắc hay không th́ nên cho 1 con tướng phụ vào thăm ḍ trước. Điều thứ 2 nên để ư là nước đi và mana của con tướng chính,nếu không đủ mana cast Armageddon th́ coi như U phí xiền Sudenrround vô ích,nếu không đủ nước đi th́…đến giữa đường “chết máy” dừng lại th́ quả là ác mộng ^^

    Chiến thuật 2:Bo quân
    Chiến thuật này áp dụng cho tất cả các thành có quân chủ lực ban đầu là quân bắn xa. Để thực hiện chiến thuật này bạn nên có cả quân bắt xa lẫn mỗi ít quân Melee.Quân bắn xa bạn xếp ở trên cùng,sau đó tách quân Melee ra thành 4 unit,3 unit kia th́ mỗi unit chỉ cần đế 1 quân cũng được.Vô trận bạn cho 3 Unit melee phía trên đứng che kín quân cung của bạn đế tránh quân địch áp sát(v́ như vậy sẽ làm giảm thê thảm giá trị của cung).Sau đó để unit phía dưới cùng tiến lên độ 2,3 bước xuống dưới,như vậy hầu hết các monster địch sẽ bị dụ theo đánh unit phía dưới của bạn,lợi dụng cơ hội này bạn hăy cố gắng xài cũng để hạ sạch sẽ quân địch khi chúng c̣n đang mải đuổi theo unit phía dưới.

    Chapter X:Một số quái chiêu trong Heroes III

    Các quái chiêu từ trước đến giờ đều tận dụng các lỗi của Heroes III tuy nhiên mỗi ở các bản Heroes III Restoration of Erathia(Có các chiêu xài Cylopes phá tan thành, điểu khiển tướng địch…), Armageddon Blade(Như Restoration of Erathia), Shadow of Death(Cast spell 2 lần,bán đồ rẻ lấy giá cao…) đều có các lỗi khác nhau nhưng xét chung một cách tổng quát bản cuối cùng Heroes III Shadow of Death Complete có vẻ ít lỗi nhất và được đa số người chơi sử dụng nên minh xin phép đựơc nói về các quái chiêu ở bản này.

    NOTE:Khuyến cáo các chiêu trong Chapter này không nên xài v́ tính chất…kinh dị của nó,chỉ đọc và thử cho biết chứ khi đánh Multi không nên áp dụng v́ nó sẽ làm mất hết giá trị đỉnh cao của các trận so tài đỉnh cao

    Xây tất cả các công tŕnh(Kể cả ḱ quan) trong ngày đầu tiên:

    Đầu tiên bạn vô phần Single player,tạo Random map b́nh thường và vô chơi,khi vô bạn gơ cheats nwczion.Sau khi gơ cheat này thành bạn sẽ có tất cả các công tŕnh và dĩ nhiên khi chơi ở cấp độ 200% th́ việc này đảm bảo chiến thắng cho bạn đến 1000%.Sau đó thoát ra main menu(Chú ư chỉ thoát ra main menu, đừng có thoát hẳn ra.Sau đó vô phần Multi player,bạn làm mạng chủ bạn mở phần Random map có sẵn ra bạn sẽ thấy một list các bản đồ Random map,bạn chọn đúng cái map mà bạn vừa tạo ở Single xong nhấp chuột vô đó ấn Ok và bây giờ,khi vô chơi Multi thành của bạn tự động có đủ hết công tŕnh mà chả phả tốn tí xíu công sức nào ^^

    Cast phép 2 lần trong 1 turn:

    Khi chơi Heroes chắc ai cũng biết để hạn chế sự lợi hại của tướng phép các nhà sản xuất qui định tướng phép chỉ có thể cast được 1 phép trong mỗi turn nhưng…đáng tiếc ư định của họ không thành công khi tướng phép có thể sự dụng lỗi sẵn có trong Heroes cast 2 phép trong 1 turn,chỉ mới tưởng tượng điều này thôi cũng đă thấy được sự khủng khiếp của chiêu này.Giả sử Luna cầm phượng hoàng lửa chơi 2 quả Armageddon trong 1 turn th́…chắc ai nấy cũng khóc thét.Cách xài:Vô trận b́nh thường,trước khi cast phép th́ một tay bạn di chuyển mũi tên của con chuột trên màn h́nh đến vị trí biểu tượng của quyển sách phép,tay kia đặt sẵn lên chữ C trên bàn phím.Tay phải nhấn chuột vô quyển sách phép và ngay lập tức tay trái cũng phải ấn chữ C trên bàn phím,và lúc này…thử xem chuyện ǵ xảy ra ^^

    Bán đồ đểu lấy giá cao:

    Để làm điều này dĩ nhiên trong tay bạn phải có thành có nhà mua bán báu vật(Merchant Artifact),khuyến cáo nên tích trữ báu vật cho tới khi có đủ 9 cái chợ v́ khi bạn có đủ 9 chợ th́ giá bán của bạn sẽ đựơc cao nhất.Cách làm, đầu tiên bạn cho báu vật đắt tiền nhất(Hơi khó để biết cái nào giá trị nhất nhưng bạn có thể tham khảo list sau của ḿnh,sắp xếp từ đắt đến rẻ:Spell Blinder’s hat(Mũ có các phép cấp 5), Orb of Vulnerability( Ngọc đen có tác dụng chống Immune spell),Angel Wings,bốn quyển sách phép,các phần của bộ đồ thiên thần,4 quả cầu Air,Fire, Water, Earth,Golden bow…),lấy báu vật đắt nhât mà Hero của bạn có để nó vào packback(không đeo trên người),sau đó vô nhà bán báu vật của Hero,bạn sẽ thấy các báu vật trong backpack của Hero hiện lên trong đó, trỏ mũi tên vô báu vật đắt nhất của Hero,sau đó bạn sẽ chú ư thấy có 2 mũi tên <| và |> ở 2 đầu của backpack,di chuột ra đó và…ấn một phát,bạn sẽ thấy giá tiền của báu vật đắt nhất của Hero chuyển sang báu vật bên cạnh,nhờ chiêu này mà ḿnh đă từng bán 1 cuộn phép View Air lấy số tiền…50400 Gold(Số tiền nhiều nhất có thể đạt đựơc khi bán báu vật ^^)

    Soi thành địch:

    Chiêu này áp dụng để có thể kiểm soát thành địch từ xa ^^,chỉ cần ngồi một chỗ ta có thể biết được địch xây được những công tŕnh ǵ,quân ở Garrison ra sao…Cách làm khá đơn giản,trong turn đi của địch bạn vào trong thành ḿnh,di chuột xuống phía dưới bên phải sẽ thấy có biểu tượng cái thành,nhấn phải chuột vô đó th́ sẽ hiện lên các thông tin của thành địch ^^,thoải mái mà quan sát nhưng chú ư,nếu thành ḿnh nhiều hơn thành địch th́ bạn sẽ…out ngay khi địch ấn end turn v́ vậy trước khi sử dụng chiêu này nên vô Tarven để nghiên cứu xem số thành của đối phương ra sao.


    Chapter XI:Một số quân có khả năng đặc biệt đáng chú ư trong Heroes III

    Trong Heroes III hầu hết các khả năng đặc biệt của Unit đều có tên trong danh sách phép thuật của Heroes(Ví dụ như Counter Attack,No Meele Penalty,Blind,Fire Shield…)nhưng bên cạnh đó c̣n một số khả năng mà bạn sẽ không thể t́m thấy thông tin của chúng ở đâu và muốn biết được chính xác khả năng đó mang ư nghĩa ǵ th́ chắc bạn cũng phải mất một lượng thời gian không nhỏ để có thể hiểu được ư nghĩa của chúng,dưới đây ḿnh xin phép post tác dụng của một số khả năng đặc biệt đó:

    Khả năng Attack Twice của Crusader:Chém 2 phát khi tấn công địch

    Khả năng Jousting Bonus của Champion: Đi càng xa Damage càng cao

    Khả năng hút Mana của Imp:Mỗi khi cast phép Imp lại tự động hút Mana của đối phương hồi mana cho tướng của bạn

    Khả năng Raise Demond của Pit Lord:Có khả năng biến những quân đă chết trong trận đấu thành Demond.

    Khả năng Death Stare của Mighty Gorgon:Khi tấn công đối thủ sẽ có biểu tượng thần chết hiện ra và dĩ nhiên quân của bạn sẽ bị die thêm một phần không nhỏ, đây là quân duy nhất có khả năng tiêu diệt Azure Dragon với chỉ 1 con và khả năng này luôn là ác mộng với những quân bậc cao

    Khả năng Poisionus của Wyvern Monarch:Mỗi khi bắt đầu turn của Unit dính chiêu này,Unit đó sẽ tự động bị giảm một số lượng máu đáng kể

    Khả năng Drain Mana của Wraith:Tự động hút mana của tướng địch khi bắt đầu turn của ḿnh

    Khả năng hồi sinh của Lord Vampire:Hút máu của đối phương để bù vào lượng máu bị mất của ḿnh

    Khả năng Double Attack của Dread Knigth: X2 damage khi tấn công

    Khả năng đồng hồ cát của Ghost Dragon:Giảm lượng HP của đối thủ xuống c̣n ½

    Khả năng Cast phép của Genies:Tự động cast một phép bất ḱ lên quân ḿnh khi bắt đầu turn

    Khả năng trói của ma cây:Bị dính chiêu này th́ bạn khỏi luôn bị chôn chân ở một chỗ,không thể di chuyển trừ phi giết được con ma cây đă trói bạn hoặc con ma cây trói bạn đó di chuyển đi nơi khác

    Khả năng Magic Dumper của Silver Pegasi:Khi cast phép tướng đối phương sẽ mất nhiều lực hơn b́nh thường

    Khả năng Aura của War Unicorn:Tăng khả năng Magic Resistance của những Unit phe ḿnh

    Trên đây là bản giới thiệu hướng dẫn sơ bộ toàn bộ những ǵ về Heroes III Shadow Of Death viết theo sự hiểu biết của ḿnh,nếu có ǵ đó thiếu sót hoặc chưa đúng mong các bạn góp ư bổ sung để ḿnh có thể hoàn thiện bản hướng dẫn này hơn.Hy vọng bản hướng dẫn này sẽ giúp bạn một phần nào đó khi làm quen với Heroes of Might and Magic,một game khá kén người chơi!

    . . .
    Thay v́ là 1 đoá hoa không biết khi nào sẽ tàn úa, tôi muốn như loài cỏ dại, kiên cường tồn tại măi măi...

    Sáng tạo là hoa, đổi mới là cỏ dại.!



    =► Thể hiện văn hóa công dân mạng bằng cách đấu tranh với những bài viết xấu .
    =► Hăy để nút [] phát huy tác dụng.
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  6. #6
    Kudo Is V.I.P
    Thành viên danh dự

    Ngày tham gia
    Feb 2010
    Bài viết
    9.327
    Next Level: 673


    Phần 2:Heroes III In The Wake Of God

    Chapter I: Điểm qua về sự h́nh thành của In The Wake Of God:
    Sau khi tung ra thị trường phiên bản nâng cấp thứ 3 của Heroes III là Shadow Of Death,3DO đă tuyên bố SOD sẽ là bản nâng cấp cuối cùng của Heroes III và từ nay họ sẽ tập trung tất cả công sức vào Heroes IV.Nhưng cho đến khi Heroes IV được phát hành th́ quả thật đây là một sự thất vọng quá lớn đối với các Fan hâm mộ.Những sự thay đổi trong H4 quả thật đă giết chết những vinh quang mà Heroes III đă đạt được,những h́nh ảnh hoa mỹ, đẹp đẽ trong H4 đă không thể che lấp những khuyết điểm tệ hại của nó và chính v́ vậy,H4 đă ngay lập tức bị các Fan quay lưng ngay sau khi phát hành.Tuy nhiên khi xét kĩ lại th́ Heroes IV cũng có khá nhiều điểm hay mà Heroes III không thể sánh nổi, để cứu văn t́nh trạng thảm hại của Heroes IV,3DO đă có một quyết định liều lĩnh,kết hợp Heroes III với những điểm hay trong Heroes IV,và sự kết hợp này đă cho ra một kết quả tuyệt vời,The Wake Of God, đứa con được lai tạo từ những ưu điểm tinh tế nhất của Heroes III và Heroes IV đă ra đời và đă gây nên một làn sóng mới trong giới hâm mộ(Tuy nhiên nó cũng vẫn không cứu văn nổi 3DO trước t́nh trạng phá sản đă gần kề,và đúng như dự đoán,giữa tháng 5 năm 2003, 3DO tuyên bố phá sản,1 tượng đài trong nghành công nghiệp Games đă sụp đổ T_T)

    Chapter II:Một số đặc điểm của WOG:
    Điểm cải tiến đáng kể nhất trong WOG có lẽ là sự xuất hiện của tướng phụ Commander, đây cũng chính là điểm rơ nét nhất của Heroes IV xuất hiện trong Heroes III.Như đă biết,từ Heroes I đến Heroes III các Hero chỉ đứng ngoài trận chiến,họ không bao giờ tham chiến trực tiếp mà chỉ hỗ trợ một cách gián tiếp như Cast phép,hỗ trợ Luck, Morale… và trong Heroes IV một sự cải tiến mới là Heroes trực tiếp tham gia trận đánh,không khác ǵ binh sĩ b́nh thường(Cơ lẽ đây là một điểm khá hay của H4).Chính v́ vậy trong WOG bây giờ bạn sẽ có 2 tướng điều khiển cùng lúc trong trận đánh,1 tướng chính vẫn đứng ngoài cast phép và 1 tướng phụ tham gia chinh chiến ^^.Điều này dĩ nhiên tác động rất lớn đến toàn cảnh của Heroes,khi có thêm một đơn vị mới trong đạo quân của ḿnh,bạn sẽ phải suy nghĩ lại từ đầu tất cả các chiến thuật của ḿnh,phải điều chỉnh lại cách bố trí cũng như điều khiển quân đội sao cho hợp lí hơn và nhất là cách bảo vệ tướng phụ.Trong thời gian ban đầu tướng phụ cực yếu,với speed siêu thấp(4) nên Commander gần như không có cơ hội trốn chạy khi gặp kẻ thù,mà việc trốn chạy đă không làm nổi th́ dĩ nhiên là không dám mơ đến chuyện choảng nhau với địch ̣i ^_^. Do việc bây giờ ngoài việc điều khiển quân để đánh bại kẻ địch,bạn cũng phải nát óc suy nghĩ thêm chuỵên bảo đảm an toàn cho tướng phụ trước sự tấn công dồn dập của kẻ thù,tất nhiên đó chỉ là giai đoạn ban đầu,khi Commander của bạn lên đến level 25 th́ gần như không c̣n ǵ có thể chặn đựơc bước tiến của Commander.Bạn chỉ cần 1 tướng chính và 1 Commander cũng dư sức ủi phẳng tất cả mọi chướng ngại vật dọc đường(Dĩ nhiên là trừ tướng địch ra ^^).
    Đặc điểm thứ 2 của WOG là sự xuất hiện của một số Artifact mới và một số tính năng mới bổ sung cho các Artifcat cũ
    Đặc điểm thứ 3 là các kĩ năng(Skill) của tướng chính có chút thay đổi,một số kĩ năng ta có thể coi là vô dụng trong các phiên bản trước nhưng đến WOG ta buộc phải suy nghĩ lại v́ những kĩ năng này có thêm một số tác dụng khá bất ngờ,và chính v́ vậy việc suy nghĩ lựa chọn kĩ năng của bạn bây giờ không c̣n đơn giản như trước.Nếu như trước đây bạn đă phải đau đầu trong việc định sẵn 8 Skill cho Hero của ḿnh th́ giờ đây bạn sẽ càng phải đau đầu hơn v́ kĩ năng nào cũng muốn học T_T(ngoại trừ cái Nagivation vẫn không có ǵ cải tiến,học thêm làm ǵ cho phí công)
    Đặc điểm thứ 4,sự xuất hiện của một loạt các monster mới.Ngoài việc quân cấp 7 của các thành có thể Upgrade thành quân cấp 8(Angel--> Arch Angel-->Superme Arch Angel,Giant-->Titan-->Thunder Lord,Red Dragon-->Black Dragon-->Darkness Dragon…),và dĩ nhiên khi đă thành quân cấp 8 th́ chắc chán phải lợi hại hơn hẳn những quân cấp 7 trước đây.Thêm vào đó là một số các monster nature như War Zealot,Lava Sharpshooter, Earth Messenger, Water Messenger, Air Messenger,Fire Messenger)
    Đặc điểm thứ 5 là sự xuất hiện của những công tŕnh mới hoàn toàn cũng những tính năng cũng…mới không kém ^^
    Đặc điểm thứ 6,sự xuất hiện của Mithril một loại tài nguyên mới bên cạnh các tài nguyên sẵn có trước đây như Wood,Ore,Sulfur,Crystal,Mercury,Gem,Gold và 2 loại treasure chest mới ^^(Ngoài loại treasure chest cũ trước đây cho phép bạn lựa chọn hoặc tiền,hoặc kinh nghiệm)

    Chapter III:Các lựa chọn của WOG:
    Trong WOG,sau khi bạn tạo xong Random map và chuẩn bị vào chơi bao giờ trên màn h́nh cũng xuất hiện bảng lựa chọn các điều kiện đặc biệt của WOG, để giúp bạn dễ hiểu hơn và tiện sử dụng menu WOG này ḿnh xin tŕnh bày công dụng của từng lựa chọn:
    Menu 1

    Nh́n vào Menu này chắc bạn cũng đă hiểu được ít nhiều khả năng của nó nhưng ḿnh cũng xin mạn phép dịch vài điều kiện trong Menu này:
    1)Các quái vật có khả năng bay không bay đuợc nhưng khi đánh lại không bị phản
    2)Các quái vật có speed cao sẽ trở thành thấp và thấp sẽ thành cao
    3)Các quái vật sẽ giảm nửa giá khi mua vào ngày thứ 7 của các tuần
    4)Hero có khả năng tạo ra vùng đất Magic plains mỗi khi bắt đầu một ngày mới(Magic Plains là vùng đất mà ở trong đó,các Hero sử dụng phép luôn cả cấp độ Expert mặc dù không hề có Skill về phép đó và dĩ nhiên là Heroes của mỗi thành có khả năng tạo ra các vùng đất Expert của các phép khác nhau)
    5)Các quái vật có khả năng đánh 2 phát
    6)Các quái vật trong quân đội có khả năng tăng thêm 4% sau 1 ngày
    7)Các mỏ quái vật dọc đường có thể bán thêm Boars(Con quái vật cưỡi lợn ḷi á)
    8)Tất cả các Heroes bắt đầu tṛ chơi ở level 5
    9)Mỗi báu vật trên bản đồ khi nhặt được sẽ thành 2 cái
    10)Bóng tối luôn luôn phủ kín trên bản đồ
    Menu2

    1)Các Heroes có khả năng đi xa gấp đôi b́nh thường
    2)Các mỏ tài nguyên thay đổi tài nguyên mỗi tuần
    3)Những nhà dạy Primary Skill có khả năng cho phép học lại mỗi khi bắt đầu một tháng mới 4)Heroes có khả năng học được 10 Skill
    5)Quái vật cấp 7 có khả năng Upgrade lên thành quái vật cấp 8
    6)Hero sẽ nhận được 1 Artifact mỗi khi lên 1 level
    7)Rogue sẽ có thể bất th́nh ĺnh tấn công lúc bạn không đề pḥng
    8)Các quái vật có khả năng tấn công bằng hơi thở(Giống đ̣n xịt của rồng hay chim lửa)
    9)Các quân bắt xa sẽ không bắn được nhưng lại có nhiều máu hơn b́nh thường
    10)Các thành đều có sẵn Grail(Ḱ quan)khi bắt đầu

    Chapter IV:Giới thiệu các monster cấp 8:
    1)Thành Castle: Superme Arch Angel
    Quái vật cấp 8 nâng cấp từ quái vật cấp 7 là Arch Angel,thông số cơ bản về Superme Arch Angel:

    Khả năng đặc biệt:+2 Morale,có khả năng hồi sinh 2 lần,không bị ẩnh hưởng bởi khả năng Fear, đánh không phản

    2)Thành Dungeon: Darkness Dragon
    Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Black Dragon

    Khả năng đặc biệt:Chống toàn bộ phép thuật,có khả năng Fear,không bị ảnh hưởng bởi khả năng Fear,có khả năng quay trở lại vị trí ban đầu sau khi đánh(Giống như Harpy Hag,quân cấp 2 của thành Dungeon)

    3)Thành Rampart: Diamond Dragon
    Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Gold Dragon

    Khả năng đặc biệt:Chống tất cả các phép,không bị ảnh hưởng bởi khả năng Fear,có khả năng đánh mù(đối phương khi dính đ̣n này th́ giống như bị cast phép Blind),mỗi ngày +1 Gem

    4)Thành Inferno: Antichrists
    Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Arch Devil

    Khả năng đặc biệt:-1(Hoặc 2) luck của đối phương,không bị ảnh hưởng bởi khả năng Fear, đánh không phản,có khả năng đánh hoá đá đối thủ

    5)Thành Tower: Lord of Thunder
    Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Titan

    Khả năng đặc biệt: Đánh 2 phát,không bị giảm Damage khi bị áp sát,không bị ảnh hưởng bởi khả năng Fear, được cast sẵn Air Shield

    6)Thành Strong Hold: Ghost Behemonth
    Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Acient Behemonth

    Khả năng đặc biệt:+1(hoặc 2) Luck, đánh phá giáp(Defense của đối thủ luôn = 0),phản 2 lần,không bị cản trở bởi chướng ngại vật(Giống như quái vật bay đựơc)

    7)Thành Necropolis: Blood Dragon
    Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Ghost Dragon

    Khả năng đặc biệt:-1(hoặc 2) Morale của đối phương,hút máu để hồi sinh(Giống Vampire Lord),có khả năng cast phép đồng hồ cát lên đối phương

    8)Thành Fortress: Hell Hydra
    Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Chaos Hydra

    Khả năng đặc biệt:Tấn công bằng Acid(Giống như Dragon Fly,quái vật cấp 3 thành Fortress),có khả năng tự hồi máu,không bị ảnh hưởng bởi khả năng Fear, đánh không phản

    9)Thành Conflux: Sacred Phoenix
    Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Phoenix

    Khả năng đặc biệt:Chống phép lửa,có khả năng tự hồi sinh khi chết, được cast sẵn phép Slayer và Fire Shield

    Tổng kết:Các quái vật cấp 8 đều thuộc dạng cực ḱ kinh khủng,hầu hết đều có Health gấp đôi quái vật cấp 7, Att và Def th́ tăng 25%,chưa kể thêm các khả năng kinh dị của chúng nữa.Bạn có thể chỉ cần vài con quái vật cấp 8 là đủ sức đi khắp bản đồ mà không sợ bị mất quân v́ những con quái vật này không dễ die như quất vật cấp 7.Thật sự đôi khi quái vật cấp 8 lại làm tṛ chơi trở nên nhàm chán v́ nó quá khoẻ,trội hơn hẳn những quái vật khác v́ thế bạn chỉ cần lên đựơc quái vật cấp 8,coi như chả c̣n ǵ để bận tâm nữa.


    Chapter V:Giới thiệu cơ bản về Mithril và 2 loại treasure chest mới
    Mithril:
    Một loại tài nguyên mới được bổ sung và điều đặc biệt là tài nguyên không xài để xây nhà hay mua quân như các loại tài nguyên khác,tài nguyên này về cơ bản là để hỗ trợ cho các mỏ tài nguyên khác.B́nh thường mỏ gỗ và đá của bạn chỉ có thể sản xuất 2 gỗ,2 đá 1 ngày nhưng nếu bạn chịu khó bỏ ra 3 Mithril để nâng cấp mỏ gỗ hay đá đó lên th́ 7 ngày sau đó,ngày nào mỏ gỗ và dá cũng sản xuất với năng suất gấp đôi,4 gỗ,4 đá 1 ngày. Đối với các mỏ khác như Mercury,Sulfur,Crystal,Sulfur muốn tăng gấp đôi sản lượng bạn phải tốn 5 Mithril và đối với mỏ vàng th́ số Mithril phải tốn là 7.
    Cách dung:Chỉ cần bạn có đủ số Mithril cần thiết để Upgrade, ấn phải chuột vào mỏ mà bạn muốn nâng cấp nó sẽ hiện ra bảng thông báo hỏi lại xem có chắc chăn U muốn nâng cấp nó hay không,nhưng nếu không đủ Mithril th́ cho U ấn phải chuột đến già nó cũng chả hiện ra gi đâu T_T

    Treasure chest 1:
    Tác dụng của treasure chest này thường là cho phép bạn học expert về 1 kĩ năng nào đó(Dĩ nhiên bạn phải học được kĩ năng đó ở cấp Basic hoặc Advance),hoặc sẽ cho bạn lựa chọn giữa 1 cuộn phép và 1 số lực nhất định,dĩ nhiên cuộn phép càng xịn th́ số lực có thể đổi càng nhiều,hoặc có thể cắm cho bạn 1 mỏ tài nguyển bất ḱ ở một nơi nào đó trên bản đồ

    Treasure chest 2:
    Tác dụng của Treasure chest này là cho phép bạn chọn lựa giữa tài nguyên và chỉ số, +1 Knowledge với 4 tài nguyên bất ḱ, +1 Att(hoặc Def) với 6 tài nguyên bất ḱ,+1 Power(+2 Know) với 8 tài nguyên bất ḱ,+2 Att(+2 Def) với 12 tài nguyên bất ḱ.Và nếu như bạn may mắn th́ 1 slot quân trong số 7 slot của bạn chưa Upgrade th́ nó sẽ cho bạn chọn lựa giữa 3000 Gold và Upgrade đạo quân đó(Dĩ nhiên chỉ ở mức độ giới hạn,có thể Upgrade Free được 6 Fire Bird lên thành 6 Phoenixies,hoặc các quân cấp 7 khác th́ chỉ có thể Upgrade tối đa là 2 con)

    Chapter VI:Giới thiệu các tính năng Skill-và tính năng Artifact mới trong WOG
    SKILL:
    Artillery: Cho bạn command Ballista ngay từ đầu và sửa lại damage cho phù hợp
    Eagle Eyes: Với basic th́ bạn có thể học phép Lv1-Lv2 cho mỗi lần lên Lv của hero. Với Advance cho phép bạn học phép Lv2-Lv3 cho mỗi lần lên Lv của hero. Với Expert cho phép bạn học phép Lv3-Lv4 cho mỗi lần lên Lv của hero,và điểm cơ bản khác biệt với EE trong SOD là cho phép Hero của bạn học ngẫu nhiên một phép bất ḱ sau trận đấu,không nhất thiết phép đó phải xài trong trận đấu(Xét kĩ ra th́ cũng đáng để học,tự nhiên vớ được Town portal th́… )
    Mysticism: Ngày xưa skill này là +2,+3,+4 spellpoint qua mỗi ngày tương ứng với basic, advance, và expert th́ nay là 10%, 20%,30% trên tổng số spellpoint max của Hero (Great ^^). Ng̣ai ra c̣n cho bạn biết tuần sau sẽ là tuần của trong ngày thứ 2 của mỗi tuần,bên cạnh đó bạn sẽ biết được tất cả các thông tin về Hero địch như Hero có bao nhiêu quân,Hero level bao nhiêu,học kĩ năng ǵ, đeo Artifact ǵ mà chỉ tốn có 5 Mana khi phải chuột vào tướng địch.
    Scouting: Cho thêm vào slot quân trống của hero +1,+2,+3 rogue tương ứng với basic, advance, expert.
    Sorcery: Skill Sorcery bi giờ vô cùng lợi hại, cho phép bạn học từ xa các nhà +1spell power, +1knownledge, lấy đồ từ các resouces bên ng̣ai nhiều hơn b́nh thường .v..v Đặc biệt là cho phép bạn biết trước scroll sắp lấy chứa phép ǵ trong đó,cho phép bạn biết Witch Hut sẽ dạy kĩ năng ǵ,Sholar sẽ dạy bạn cái ǵ…
    Learning:Cho phép bạn có khả năng + thêm chỉ số mỗi khi lên level
    Resistance:Có khả năng biến những quân đă Upgrade của địch trở thành những quân chưa Upgrade trong trận chiến
    Fỉrst Aid: Giúp bạn có khả năng hồi sinh quân bị chết sau trận đấu

    Artifact:
    Các bảo vật dành cho tướng phụ

    Axe of Smarhing: Cộng cho Commander 5 Att và cứ sau 6 trận thắng th́ cộng thêm 1
    Hardened Shield: Cộng cho Commander 5 Defend và cứ sau 6 trận thắng th́ cộng thêm 1
    Mithril Mail: Cộng thêm 12% máu cho Commander và cứ sau 1trận thắng cộng thêm 1% nữa vào
    Sword of Shapness: Cộng thêm 12% damage cho Commander và cứ sau 1trận thắng cộng thêm 1% nữa vào
    Boots of Haste: Cộng thêm 1 speed cho Commander và cứ sau 10 trận thắng lại cộng thêm 1
    Pendant of Sorcery: Cộng thêm 1 spell power cho Commander và cứ sau 10 trận thắng lại cộng thêm 1
    Solomon’s ring of Power: Cho phép Commander advance tất cả các kỹ năng
    Dragon Eye Ring: Cho phép Commander đánh xuyên táo(Giống chiêu xịt của rồng) và sinh mạng của rồng ( hưởng bonus như rồng và bị phép slayer ảnh hưởng như rồng )
    Bow of Seeking: Cho Commander khả năng bắn xa (trở thành shooter)
    Helm of Immortality: Cho phép Commander đă bị chết trong trận có thể hồi sinh ngay sau khi kết thúc trận chiến ( Không cần phải về thành để hồi sinh)

    Note:Cách xài bảo vật dành cho tướng phụ:
    Nháy đúp vào tướng chính th́ thường nó sẽ hiện ra h́nh sau:

    Ấn trái chuột vào h́nh 2 cái tay lúc này trên màn h́nh sẽ hiện ra các thong tin và slot của tướng phụ để bạn có thể nhét đồ vào tướng phụ.Và chú ư nữa là đừng để tướng phụ chết v́ các món bảo vật của tướng phụ thường cộng thêm chỉ số cho tướng phụ sau các trận thắng như nếu tướng phụ chết th́ lập tức các bảo vật đó lại trở lại từ đầu,thử tưởng tượng cái Mithril Mail của bạn có thể cộng đựơc 132% Health cho tướng phụ(Có nghĩa bạn thắng 120 trận) th́ tự nhiên tướng phụ của bạn lăn ra chết,coi như cái Mithril Mail đó lại cộng lại từ đầu cho bạn


    Các bảo vật dành cho tướng chính

    Golden Arrow: Khủng khiếp nếu như bạn có,cầm vật này trên tay th́ mỗi khi công thành các tháp cung trên thành tự nhiên không thể bắn bạn và bạn tha hồ tung hoành mà không sợ tháp cung phơ bể sọ như các phiên bản trước đây(mà các tháp cung ở Wake Of God nguy hiểm hơn ở các phiên bản trước v́ Damage của nó không hề cố định mà tăng theo từng tuần và sẽ tăng gấp đôi sau các trận thủ thành thành công v́ vậy các Tower ở Wake Of God có thể bắn tới 1000-2000 Damage một phát là chuyện vặt,1 phát bắn của nó dư sức tiễn đẹp 5 chú Arch Angel của bạn lên đường th́…thật là kinh dị T_T),nếu cầm cái Golden Arrow này khi thủ thành th́ đúng là ác mộng với các tướng công thành,nếu bạn không có Skill Ballistic th́ mỗi Tower sẽ bắn 2 phát,nếu có lần lượt ở các cấp độ Basic,Advance,Expert th́ Tower sẽ bắn tướng ứng là 3,4,5(Tưởng tượng mỗi phát là 1000 Dam th́ trong ṿng 1 turn đầu bạn đă tiễn 15000 HP của đối phương về nơi xa,tương đương 15 con Azure Dragon ( , Nightmare )
    Magic Wand: Nếu bạn để vào slot nào trong 5 slot th́ các artifact tương ứng sẽ bị biến h́nh sau 1 turn (bị thay đổi thành artifact khác), slot 1 (chỗ trên cùng) :ṿng đeo cổ và nón; slot 2 : Kiếm và khiên; slot 3 : Nhẫn; slot 4 : Áo và giầy; slot 5 : áo cḥang và slot 4.
    Monster’s Power: tự động cast prayer sẵn lên 1 đạo quân của bạn trong 1 tuần (chỉ có tác dụng vào đầu tuần)
    Stoic Watchman: Thêm chức năng như một watch tower vào đầu mỗi tuần ( mở rộng hơn watch tower nhiều)
    Sphere of permanence: Cho bạn thêm 1 Mighty Gorgon (Quân cấp 5 thành Fotress) vào đầu tuần, nếu như bạn có trên 10 Def th́ cứ 10Def cho thêm 1 con nữa
    Bird of Perception: Cho bạn thêm 6 Royal griffin(Quân cấp 3 thành Castle) vào đầu tuần
    Pendant of life: Cho bạn thêm 24 Sprites(Quân cấp 1 thành Conflux) vào đầu mỗi tuần
    Pendant of Death: Cho bạn thêm 12 Zombie(Quân cấp 2 thành Necropolis) vào đầu mỗi tuần
    Pendant of Dispassion: Cho hero 1 Knownledge vào đầu mỗi tuần
    Pendant of Holyness: Cho phép bạn học thêm một phép thuộc hệ thống phép Light vào đầu mỗi tuần (bless, haste, resurrection .v..v )
    Pentdant of total Recal: Cho phép bạn có thêm 1000Exp vào đầu tuần
    Garniture of Interference: Cho phép bạn đổi lấy 1 kỹ năng magic vào đầu tuần (mất ngay sau đó)
    Targ of Rampaging Orge: Cẩn thận, đầu tuần có 30 chú Orge Magi ra chiến đấu với bạn đó
    Diplomat’s Ring: Đổi lấy double quân cấp 1 mà bạn đem theo vào đầu tuần !
    Surcoat of Counterpoise: Tăng gấp đôi tất cả các tác dụng đặc biệt mà các món đồ đang nêu ra cho các bạn .
    Pendant of Second Sight: upgrade các cấp quân cung cấp 2 vào đầu tuần
    Pendant of Free Will: Có hai tác dụng, một là upgrade golem vào đầu mỗi tuần (cho tới crystal golem), và hai là biến nông dân thành pikeman vào đầu mỗi tuần
    Statesman’s medal: cho phép bạn đổi để xây một công tŕnh nào đó trong thành
    Orb of Vulnerability: Cho bạn thêm 1 arcmage vào đầu mỗi tuần và nếu như bạn có wisdom th́ cho thêm 1 ,2,3 tùy theo basic, advance, expert wisdom.
    Emblem of Conigzance: Cứ 1 lính của bạn sẽ đem về cho bạn 15gold vào đầu tuần
    Hourglass of Asmodues: Cho phép bạn summon tướng devil (10 all skill + expert Firemagic + all Fire Magic) ra cầm quân úynh dùm bạn (ḿnh điều khiển). thế nhưng sau trận đánh bạn bị trừ 1 spell power. Nếu như bạn có 1 spell power mà xài th́ sau trận tên đó sẽ bay ra cầm ArcDevil xử đẹp bạn v́ cái tội không trả công cho hắn
    Boots of Polarity: Cho phép bạn đổi lấy bước đi xa vào đầu tuần ( đi xa gấp đôi )
    Dead man’s boots: Tự nhân đôi vào đầu tuần
    Cards of Prophecy: Random tác dụng vào đầu mỗi trận đánh(Xài thử mới biết nó như thế nào nhưng lời khuyên chân thành không nên xài,tác dụng cực ḱ bất ngờ ^^)

    Chapter VII:Tác dụng của các công tŕnh mới
    Adventure cave: Mấy cái hang kinh dị, tốt nhất bạn nên save lại trước khi vào v́ ko biết cái ǵ đang chờ bạn. Nhiều khi đánh Rogue lấy tiền, nhiều khi úynh mấy con Troglodyte lấy đồ, cũng có khi bạn bị vài trăm magi, gold golem bao vây hay gặp vài chú rồng Azure đang dạo chơi
    Alms House: nhà này cho bạn khá nhiều thứ.đôi khi là Primary skill, có khi là Exp,và thỉnh thoảng lại là artifact
    Altar of Transformation: Biến tất cả các slot quân của bạn về quân của 1 thành nào đó cùng cấp ! 1 tuần 1 lần
    Arcane Tower: Cho phép bạn đổi các chỉ số của Primary Skill
    Artificier: Bỏ tiền ra nâng cấp Artifact(Ví dụ như nâng cấp từ đồ +1 lên thành +2,+3…nhưng khi nâng cấp lên thành đồ Titan th́ không nâng cấp được nữa)
    Bank: Nơi để bạn gửi tiết kiệm cũng như vay tiền với lăi suất cắt cổ
    Battle Academy: Nơi để bạn bỏ tiền ra học Primary Skill, Secondary Skill .v..v..
    Fishing Well: Cái giếng uống đầy phép bây giờ có thêm 1 tác dụng nữa là cho bạn câu cá hên xui, hên th́ được vài trăm đồng, cái artifact .v..v xui th́ câu trúng con rồng Azure nó bay lên tàn sát
    Freelancer’s Guile: Nhà này có tác dụng tạo quest kiếm đồ cho Hero của bạn
    Junk Merchant: Bạn có thể bán mấy cái scroll, artifact dỏm tại đây.
    Level 8 dwellings: mỏ quân cấp 8
    Livings skull: Bạn chỉ cần 1100, 2 resources nào đó và bạn đánh ra tên món artifact bạn cần nó sẽ chỉ chính xác vị trí trên bản đồ (nếu có)
    Magic Mushrum: Cho bạn học tạm thời expert magic nào đó tùy lọai mushroom trong 1 tuần.
    Market of Time: Khi bạn lỡ học một Skill mà bạn không muốn (do slolar, Witch Huch..v..v) bạn có thể vào đây và bỏ 2000 ra để quên nó (chỉ cần đánh chính xác tên skill)
    Mysterious Creature Dwellings: Nơi Hero bạn bỏ tiền ra mua quân random theo thành của Hero
    New Creature Banks: Nhà đánh lấy Vampire nâng cấp .v..v..
    New Creature Dwellings: Nhà bán quân Nightmare, Magic Messenger .v..v..
    Palaces of the Dream: Nơi mà bạn bỏ 100 ra để chơi game, nếu ra 3 cái giống nhau th́ bạn được cái đó
    Potion Fountains: Cho bạn lấy 3 chai nước tăng lực, mỗi lần uống cộng 10Att nhưng không cho bạn xài phép
    School of Wizardry: Bỏ tiền ra học phép.Primary Skill, Secondary Skill.
    Sphinx: B́nh nước thánh cho phép bạn uống 3 lần, mỗi lần tăng 3 luck, 3 morale
    Summon Stone: Cho phép bạn chuyển quân từ xa đến từ bất kỳ thành nào mà bạn có, mỗi turn 1 đạo.
    Tavern Card Game: Các Tavern bên ng̣ai cho phép bạn vào đánh bài ăn tiền
    Artifact and Spell Restrictions: Cho phép xuất hiện hay không xuất hiện những artifact hay spell được liệt kê và đánh dấu ở dưới.
    Ban spell selected below from: Bỏ các phép và các món artifact được chọn phía dưới
    . . .
    Thay v́ là 1 đoá hoa không biết khi nào sẽ tàn úa, tôi muốn như loài cỏ dại, kiên cường tồn tại măi măi...

    Sáng tạo là hoa, đổi mới là cỏ dại.!



    =► Thể hiện văn hóa công dân mạng bằng cách đấu tranh với những bài viết xấu .
    =► Hăy để nút [] phát huy tác dụng.
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  7. #7
    Kudo Is V.I.P
    Thành viên danh dự

    Ngày tham gia
    Feb 2010
    Bài viết
    9.327
    Next Level: 673


    Chapter VIII:Tướng phụ-Commander
    Tướng phụ có thể coi là phần nâng cấp nổi trội nhất của Wake Of God,chính nhờ phần này mà Wake Of God được đánh giá cao hơn hắn các phiên bản trước đây và cũng chính v́ tướng phụ này mà có nhiều t́nh huống quái gở xảy ra(Chẳng hạn tướng không quân chạy lông nhông ngoài đường ^^).Nói chung các Commander ban đầu th́ con nào cũng giống con nào hết v́ tất cả các chỉ số từ Speed,Health,Attack đến Defense chẳng khác qúai ǵ nhau,có khác chăng chỉ khác ở khả năng đặc biệt của mỗi tướng và con đường ḿnh định luyện tướng lên sau này.Commander khác với tướng chính ở chỗ tướng chính ngay khi ḿnh mới mua đă có định hướng sẵn nó theo hướng nào,tướng chiến hoặc tướng Magic nhưng với Commander th́…chả có ràng buộc ǵ cả,bạn muốn luyện nó thành tướng chiến th́ cứ theo đường chiến tranh,muốn nó thành tướng phép th́ cho nó học Skill chuyên về phép thuật ^^
    Sau đây là h́nh dáng 9 con Commander của 9 thành:

    Xin mạn phép giới thiệu từng con:

    Góc trên cùng bên trái là Commander Brute thành Dungeon với khả năng đặc biệt là chuyển ½ số Exp sau mỗi trận đấu thành vàng(Ví dụ bạn thu được 5000 Exp sau trận đánh th́ bạn sẽ có thêm 2500 Gold cùng với 5000 Exp đó),có khả năng cast phép Bloodlust

    Cạnh đó(Cái con màu tím có cánh) là Commander Succubus của thành Inferno với khả năng đặc biệt bắt quân địch về đầu quân cho phe ta ^^,công thức tính số quân địch đầu quân cho phe ta:5% tổng số quân địch + ½(level tướng ta -1 ) nhưng không bao giờ vượt quá 20% tổng số quân địch,có khả năng cast phép Fire Shield

    Cạnh nó là Commander Astral Spirit của thành Conflux với khả năng đặc biệt đuổi quân của đối phương trước khi giao chiến,có khả năng cast phép Counter Strike

    Con đầu tiên của hàng thứ 2 là Commander Shaman của thành Fortress với khả năng +150% Attack từ Hero,có khả năng cast phép Haste

    Cạnh nó là Commander Soul Eater của thành Necropolis,có khả năng cast phép Animate Dead

    Đứng cuối của hàng 2 là Commander Temple Guardian của thành Tower với khả năng hồi lực cho Hero sau khi cast phép,có khả năng cast phép Precision
    Con đầu tiên của hàng thứ 3 là Commander Orge Leader của thành Strong Hold với khả năng cho bạn chứa thêm xe bắn tên theo công thức 1 + (level commander)/4 (Ví dụ Commander của bạn level 16 th́ bạn sẽ có khả năng chứa 1 +16/4=5 ),có khả năng cast phép Stone Skin

    Tiếp theo là Commander Paladin thành Castle,có khả năng nhận được 150% số Exp từ mỗi trận đấu(Ví dụ sau 1 trận đấu tướng bạn nhận đựơc 1000 Exp th́ riêng con tướng này sẽ nhận được 1500 Exp),có khả năng cast phép Cure

    Cuối cùng là Commander Hierophant thành Rampart,có khả năng cho thêm lều hồi máu vào trong trận đấu,số lượng lều bằng số Level của Commander.có khả năng cast phép Shield.

    Chapter IX:Những kĩ năng của tướng phụ:
    Tướng phụ chỉ có khả năng học được 4 trên tổng số 6 kĩ năng chứ không được 8 như tướng chính và học theo 5 cấp độ Basic-Advance-Expert-Master-Grandmaster chứ không phải 3 cấp như của tướng chính,6 kĩ năng của Commander là:

    Attack Skill: Cộng Att cho Commander. Nếu như không có kỹ năng này th́ Commander chỉ có 5 Att
    Basic : Att của Commander sẽ là 7
    Advanced : Att của Commander sẽ là 10
    Expert : Att của Commander sẽ là 14
    Master : Att của Commander sẽ là 20
    Grandmaster : Att của Commander sẽ là 30

    Defend Skill: Cộng Def cho Commander. Nếu như không có kỹ năng này th́ Commander chỉ có 5 Def
    Basic : Def của Commander sẽ là 9
    Advanced : Def của Commander sẽ là 15
    Expert : Def của Commander sẽ là 23
    Master : Def của Commander sẽ là 35
    Grandmaster : Def của Commander sẽ là 55

    Hit Points Skill: Đây là skill tăng máu cho Commander. Khi không có skill này th́ số máu cơ bản của tướng vẫn tăng như thường theo cách tính : HP = 20 + (Level x 20) . Ví dụ như Commander của bạn Level 10 th́ số HP = 20 + (10 x 20) = 220 points (đây gọi là số HP cơ bản). Nhưng nếu như bạn có kỹ năng này th́ sẽ cộng thêm phần trăm dựa trên số HP cơ bản.
    Basic : Cộng 10%
    Advanced : Cộng 25%
    Expert : Cộng 45%
    Master : Cộng 70%
    Grandmaster : Cộng 100%

    Damage Skill: Đây là skill tăng damage cho Commander. Khi không có skill này th́ damage cơ bản của tướng vẫn tăng như thường theo cách tính : Damage = 8 + (Level x 4),nếu có thêm kĩ năng này th́ Damage của bạn sẽ được cộng % tuỳ theo cấp độ của bạn:
    Basic : Cộng 10%
    Advanced : Cộng 25%
    Expert : Cộng 45%
    Master : Cộng 70%
    Grandmaster : Cộng 100%

    Magic Power Skill: Đây là kỹ năng tăng magic, khả năng chịu đựng chưởng phép (Resistance), tăng số lần cast magic (mỗi một lọai Commander đều có một phép cố định riêng). Nếu như bạn không có kỹ năng này th́ Commander chỉ có 1 Spell Power (SP), 1 lần cast phép và 5% Resisstance.
    Basic : 2 SP , 2 lần cast phép và 10% Resisstance
    Advanced : 4 SP , 3 lần cast phép và 20% Resisstance
    Expert : 7 SP , 4 lần cast phép và 40% Resisstance
    Master : 15 SP , 5 lần cast phép và 65% Resisstance
    Grandmaster : 30 SP , 6 lần cast phép và 95% Resisstance

    Speed Skill: Cộng Speed cho Commander. Nếu như không có kỹ năng này th́ Commander chỉ có 4 Speed
    Basic : Speed của Commander sẽ là 5
    Advanced : Speed của Commander sẽ là 6
    Expert : Speed của Commander sẽ là 7
    Master : Speed của Commander sẽ là 8
    Grandmaster : Speed của Commander sẽ là 10

    Chapter X:Các Extra Skill của Commander

    Các bạn nên chú ư khi chọn học các kĩ năng cho tướng phụ v́ các kĩ năng này sẽ quyết định đến các kĩ năng phụ Extra của Commander sau khi đạt đến một cấp độ nhất định nào đó của các kĩ năng này,sau đây ḿnh xin post các Extra Skill để bạn tiện theo dơi và có thể chọn ra Skill tốt nhất cho con tướng phụ thân yêu của ḿnh ^^:
    Attack + Defend: Reduce Enemy Defend by 50% ( giảm Def của đối thủ xuống 50% khi tấn công )
    Attack + Hit Points:Fearsome ( làm mất lượt đối thủ random trong combat )
    Attack + Damage : Maximum Damage always ( luôn đánh Dmax )
    Attack + Magic Power: No Enemy Retaliation ( đánh không bị phản đ̣n )
    Attack + Speed: Can Shoot ( Commander biết bắn cung )
    Defend + Hit Points: Endless Retaliation ( bị tấn công luôn luôn phản đ̣n )
    Defend + Damage: Strike All Enemy Around ( đánh tất cả các đơn vị quân xung quanh)
    Defend + Magic Power: Permanent Fire Shield ( Có khiên lửa phản đ̣n giống con Efreet Sultan)
    Defend + Speed: Ignore Obstacles ( Commander có khả năng bay )
    Hit Points + Damage: Attack twice ( Commander tấn công 2 lần )
    Hit Points + Magic Power: Melee Attack may Paralyze ( Tấn công có thể làm đối thủ hóa đá giống Basilisk-Medusa )
    Hit Points + Speed: Regeneration 50HP each turn ( mỗi turn hồi 50HP cho Commander nếu Commander bị mất máu )
    Damage + Magic Power: Deathstare ( Cho Commander có khả năng Death Stare của Mighty Gorgon,quân cấp 4 thành Fotress )
    Damage + Speed: Champion Distance Bonus ( giống như con ngựa Champion quân cấp 6 thành Castle, Commander đi càng xa đánh càng mạnh )
    Magic Power + Speed: Summon Creature Stacks ( khi vào trận sẽ Summon một đạo quân của thành của Hero lănh đạo)
    Bên trên là các Extra Skill mà Commander của các bạn sẽ có khi học các kĩ năng,hiện nay th́ chủ yếu người chơi hay lựa chọn cho Commander lên theo 1 trong 2 hướng sau(Phần này ḿnh chỉ post lên để các bạn có thể tham khảo,các bạn nên tự lựa chọn các Skill phù hợp nhất cho Commander của ḿnh):
    Cách 1:Học kĩ năng : Attack+Health+Damage+Speed:Khi học theo con đuờng này bạn sẽ có khả năng Can Shoot(Có khả năng tấn công từ xa),tha hồ tấn công địch mà không phải áp sát và một kĩ năng quan trọng nữa là Attack Twice,tấn công 2 lần
    Cách 2:Học kĩ năng :Health+Damage+Magic Power+Speed:Khi học theo cách này th́ bạn sẽ có khả năng đánh 2 lần,khi tấn công đối thủ có khả năng ra chiêu Death Stare và có khả năng Summon quân đội ra chiến đấu giúp ḿnh
    Tổng kết:Trên đây là toàn bộ những ǵ mới mẻ trong Heroes III In The Wake Of God,bài hướng dẫn của ḿnh hy vọng sẽ giúp cho các bạn có một cái nh́n tổng quát về phiên bản này và sẽ giúp bạn đơ bất ngờ khi làm quen với nó,dĩ nhiên sẽ c̣n nhiều vấn đề khác phát sinh khi chơi nên nếu trong...
    . . .

    Trích dẫn : GameThu
    Thay v́ là 1 đoá hoa không biết khi nào sẽ tàn úa, tôi muốn như loài cỏ dại, kiên cường tồn tại măi măi...

    Sáng tạo là hoa, đổi mới là cỏ dại.!



    =► Thể hiện văn hóa công dân mạng bằng cách đấu tranh với những bài viết xấu .
    =► Hăy để nút [] phát huy tác dụng.
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  8. #8
    wait 4 a chance
    Thành viên danh dự

    Ngày tham gia
    Oct 2009
    Bài viết
    5.660
    Next Level: 340

    Hero III cổ rồi giờ đă có Hero V với đồ họa 3D đẹp mắt mà không đ̣i hỏi cấu h́nh cao
    Ai có nhu cầu tư vấn cấu h́nh máy tính vui ḷng liên hệ ḿnh theo nick Facebook


    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  9. #9
    Thành viên

    Ngày tham gia
    May 2010
    Bài viết
    3.008
    Next Level: 492

    Prayer:Tăng cho unit sức mạnh tấn công,sức mạnh pḥng thủ và speed
    rất hay dùng kĩ năng này
    thường th́ hay up nước, gió, đất để dùng phép
    Gió đưa buồng chuối sau hè
    Giỡn chơi 1 chút ai dè có con

    WuySuHp & Bích Dao
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

+ Trả lời

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của ḿnh